100 Idioms thông dụng trong IELTS Speaking

Trong giao tiếp hằng ngày, Idioms được người bản xứ sử dụng rất thường xuyên. Và để có thể nâng cao được khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh, cũng như đạt được điểm cao hơn trong IELTS. Lời khuyên cho bạn rằng, “sự góp mặt” của idiom trong bài thi IELTS đặc biệt là phần Speaking là một trong những tiêu chí giúp bạn đạt được điểm cao như mong muốn. Học IELTS sẽ giúp bạn hiểu hơn về idiom cùng với 100 idioms thông dụng trong IELTS.

1. Idiom là gì?

Idiom còn được gọi là thành ngữ trong tiếng Anh. Nó được cấu tạo với nhiều từ hay cụm từ khác nhau hay cũng có thể là một câu được ghép lại. Điểm đặc biệt của idiom chính là nó sẽ không được hiểu theo nghĩa đen của mình và cũng không thể giải thích đơn giản được. Ta sẽ thấy rằng, nó giống với các câu tục ngữ, thành ngữ của Việt Nam. 

2. Tầm quan trọng của idioms trong IELTS Speaking

Idiom sẽ tạo được hiệu quả giao tiếp cao hơn. Bởi vì nó giúp câu nói của bạn trở nên ngắn gọn nhưng lại mang ý nghĩa rộng hơn từ đó thêm phần thú vị và hấp dẫn người khác hơn. Chính vì vậy mà nó được người bản xứ sử dụng rất nhiều trong cả văn nói và viết.

Còn trong IELTS Speaking đây chính là tiêu chí để giám khảo cân nhắc cho việc chấm cao điểm hơn cho bài nói đó. Hãy đưa một số idioms thông dụng trong tiếng anh vào một cách phù hợp và tự nhiên, chắc chắn điểm Speaking của bạn sẽ cao hơn.

Xem thêm:

Học IELTS 6.0 mất bao lâu?

3. Vì sao nên sử dụng idiom – thành ngữ tiếng Anh trong IELTS? 

Khi bạn sử dụng đan xen một vài idiom thông dụng vào bài nói của bạn, sẽ gây thiện cảm với người đối diện và ấn tượng với thầy cô chấm thi IELTS. 

Idioms được sử dụng nhiều trong diễn đạt, thường xuất hiện nhiều trong văn chương, chương trình truyền hình, phim ảnh của người bản xứ. Do đó, khi bạn sử dụng các idioms thông dụng một cách tự tin và hiểu được sự khác biệt giữa các thành ngữ với nhau, đặc biệt là trong bài thi IELTS speaking thì nó sẽ giúp bạn đạt được band điểm cao.

Thêm nữa, vì idiom được người bản xứ sử dụng phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, vậy nên khi bạn sử dụng những idiom thông dụng trong IELTS Speaking, giám khảo sẽ thấy được cách bạn sử dụng tiếng anh linh hoạt như nào và độ cảm hiểu ngôn ngữ sâu sắc của bạn.

4. 100 Idioms được sử dụng nhiều nhất trong IELTS

Hôm nay, Học Bác sĩ IELTS sẽ mang đến cho bạn 100 idioms thông dụng trong IELTS. Chúc bạn học tốt và đạt được band điểm mong muốn trong phần Speaking.

  1. At all cost: Bằng mọi giá.

Ex: My dream is to become a successful businessman and I will work hard for it at all costs.

  1. Be out of your depth: Trong tình thế khó xử/ khó khăn.

Ex: I am used to teaching General English but I was out of my depth when I had to teach Academic English.

  1. Explore all avenues: Suy tính đến các hướng /bước để tránh xảy ra vấn đề/hậu quả xấu.

Ex: We need to explore all avenues before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavorable consequences.

  1. Let’s face it: Hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật.

Ex: Let’s face it. You won’t be able to achieve 7.0 IELTS if you do not work hard.

  1. Behind the times: Lỗi thời, hết thời.

Ex: My friend never likes using smartphones. She’s so behind the times.

  1. In deep water: Trong tình thế nguy hiểm/khó khăn.

Ex: He has not submitted his dissertation so he’s in deep water.

  1. Put yourself in somebody’s shoes: Thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác.

Ex: If you put yourself in my shoes, you would understand why I made that decision.

  1. To be up in arms about something: Tức giận, buồn bực vì điều gì đó.

Ex: She has been up in arms about the rent increase.

  1. As easy as pie: Rất dễ, dễ như ăn bánh.

Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!

100 Idioms thông dụng trong IELTS
100 Idioms thông dụng trong IELTS
  1. Be sick and tired of: Tôi ghét (tôi không chịu được).

Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

  1. Bend over backwards: Rất cố gắng (Có khi quá sức).

Ex: He bent over backward to please his new wife, but she never seemed satisfied.

  1. Sleep on it: Suy nghĩ (trước khi quyết định).

Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.

  1. Broke: Hết tiền.

Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke.

  1. Change one’s mind: Đổi ý.

Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.

  1. Cut it out!: Dừng làm việc gì xấu .

Ex: That noise is really annoying. Cut it out!

  1. Drop someone a line: Gửi 1 lá thư hay email cho ai đó.

Ex: It was good to meet you. Drop me a line when you have time.

  1. Figure something out: Hiểu được vấn đề gì.

Ex: I don’t understand how to solve this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

  1. Fill in for someone: Làm dùm ai khi họ vắng mặt.

Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.

  1. In ages: Từ rất lâu.

Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.

  1. Give someone a hand: Giúp.

Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?

  1. Hit the hay: Đi ngủ.

Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.

  1. In the black: Sinh lời, có lời.

Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.

  1. In the red: Mất tiền, lỗ.

Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.

  1. In the nick of time: Xíu nữa, 1 lúc nữa.

Ex: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!

  1. Keep one’s chin up: Dũng cảm và tiếp tục.

Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.

  1. Know something like the back of your hand: Biết 1 việc gì rất rõ

Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand.

  1. Once in a while: Đôi khi, lâu lâu

Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.

  1. Sharp: Chính xác thời gian đó

Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!

  1. Don’t judge a book by its cover: Đừng đánh giá một sự vật/ sự việc/ con người chỉ qua vẻ bề ngoài

Ex: He doesn’t look very intelligent, but you can’t judge a book by its cover.

  1. Miss the boat/ to miss an opportunity: Lỡ cơ hội

Ex: If you miss the boat, it means you are too late to get an opportunity in my company.

  1. Feeling under the weather: Cảm thấy không khỏe, không được tốt

Ex: I’m feeling under the weather – I think I’m getting a cold.

  1. Leave no stone unturned: Làm tất cả để đạt mục tiêu

Ex: I’ll leave no stone unturned until I find out the reason.

  1. Hit the nail on the head: Đoán đúng, đánh đúng trọng tâm, nói đúng….

Ex: I think you hit the nail on the head when you said that what’s lacking in our company is a feeling of confidence.

  1. Sit on the fence: Lưỡng lự

Ex: I’m sitting on the fence with my girlfriend when we went shopping!

  1. Take for granted: Coi việc có cái gì như một điều hiển nhiên nên không  trân trọng khi có điều đó.

Ex: He took her help for granted without saying thank you.

  1. A piece of cake: Dễ dàng

Ex: Getting a band 6.5 in the speaking test will be a piece of cake.

  1. Blew me away: Khi thứ gì đó “blow you away”, nghĩa là thứ đó thực sự rất đáng ngạc nhiên.

Ex: The new technology blew me away.

  1. Once in a blue moon: Rất hiếm khi

Ex: I used to see him all the time, but now he just visits me once in a blue moon.

  1. Run of the mill: Thông thường

Ex: Apple phones are very run of the mill these days.

  1. Soulmate: Bạn chí cốt tâm giao, tri âm tri kỷ

Ex: My husband is not just my lover, he’s my soulmate.

  1. Down in the dumps: Buồn bã

Ex: I was really down in the dumps after my dog died.

  1. Cost an arm and a leg: Rất đắt tiền

Ex: I’d love to buy a Lamborghini supercar, but it costs an arm and a leg.

  1. On the dot: Ở một thời điểm thời gian chính xác

Ex: The class will start at 8:00 a.m. on the dot, so don’t be late!       

  1. Find my feet: Cảm thấy thoải mái để làm việc gì

Ex: Moving to a new city was difficult at first, but I soon found my feet.

  1. Read my/ your/ his mind: Chỉ một ý tưởng hoặc suy nghĩ đã được người khác biết

Ex: I was surprised he knew what I was planning like he could read my mind.  

  1. Set in their ways: Không muốn thay đổi

Ex: My parents are quite traditional and set in their ways.

  1. Call it a day: Kết thúc một công việc trong ngày, hoặc trong buổi tối

Ex: Well, it was nice chatting with you, but it’s time for me to call it a day.     

  1. Over the moon: Vô cùng hài lòng và hạnh phúc

Ex: I was over the moon when I passed my speaking test.

  1. Chill out: Thư giãn, bình tĩnh lại

Ex: Despite terrorism, Obama still kept calm, told his staff to chill out, and got back to work.

  1. (To be) Fed up with: Chán ngán với

Ex: Be careful, I think the boss is fed up with us today

  1.  Raining cats and dogs: Mưa nặng hạt

Ex: It’s raining cats and dogs: It’s raining heavily

  1. Chalk and cheese: rất khác nhau

Ex: I don’t have anything in common with my brother. We’re like chalk and cheese.

Idioms thông dụng trong IELTS
Idioms thông dụng trong IELTS

53. Here and there: everywhere

Ex: I have been searching here and there for the gift I bought for my girlfriend.

54. A hot potato: vấn đề nan giải

Ex: The abortion issue is a hot potato in the US.

55. At the drop of a hat: Ngay lập tức

Ex: If you need me, just call me. I can come at the drop of a hat.

56. Back to the drawing board: bắt đầu lại

Ex: My plans to create a tiny car made of glasses were unsuccessful, so I guess it’s back to the drawing board for me.

57. Beat about the bush: nói vòng vo, lạc đề

Ex: Stop beating about the bush and answer my question.

58. Best thing since sliced bread: a good invention or innovation, a good idea or plan

Ex: Portable phones are marketed as the best thing since sliced bread; people think they are extremely good.

59. Burn the midnight oil: thức khuya làm việc, học bài

Ex: I will have a big exam tomorrow so I’ll be burning the midnight oil tonight.

60. Break a leg: chúc may mắn

Ex: I have heard that you’re gonna take a test tomorrow, break a leg, dude!!! (sounds funny hah???)

61. Hit the books: Học

Ex: I can’t go out tonight. I’ve got to hit the books. I’m having an exam tomorrow.

62. When pigs fly: Điều vô tưởng, không thể xảy ra, nhớ là “pigs” đừng nhầm với con vật khác nhé.

63. Scratch someone’s back: Giúp đỡ người khác với hy vọng họ sẽ giúp lại mình 

Ex: “You scratch my back and I will scratch yours later,” the customer said when we talked about the new sales contact.

64. Take something into account/ consideration: Tính đến cái gì, xem xét việc gì

Ex: We will take your long year of service into account when we make our final decision.

65. Put someone/something at someone’s disposal: Có sẵn theo ý muốn của ai

Ex: I’d be glad to help you if you need me. I put myself at your disposal.

66. Splitting headache: Đau đầu như búa bổ (khi ra thì sẽ hỏi từ “Splitting”)

Ex: I’ve got a splitting headache. I’m going upstairs for a nap.

67. On the house: Không phải trả tiền

Ex: I went to a restaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was at home.

68. Hit the roof/ go through the roof/ hit the ceiling: Giận dữ

Ex: I”m afraid he will hit the roof when he finds out our vacation is canceled.

69. Bring down the house: Làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt

Ex: G-Dragon brought the house down. He really brought down the house with his fantastic song.

70. Pay through the nose: Trả giá quá đắt

Ex: If you want a decent wine in a restaurant, you have to pay through the nose for it.

71. By the skin of one’s teeth: Sát sao, rất sát

Ex: I got through calculus math by the skin of my teeth.

72. Pull someone’s leg: Chọc ai

Ex: You don’t mean that. You’re just pulling my leg.

Idioms thông dụng trong IELTS
Idioms thông dụng trong IELTS

73. It strikes somebody as/that a strange: lấy làm lạ

Ex: It strikes me as strange to me that he failed the exam because he is such a smart and diligent student.

74. Take it amiss: hiểu lầm

Ex: Would you take it amiss if I told you I thought you look lovely? I was afraid you’d take it the wrong way.

75. The more, the merrier: càng đông càng vui

Ex: Can I bring some friends with me? Yeah sure, the more, the merrier.

76. Every now and then: sometimes

Ex: Every now and then, I want to be alone.

77. Go to one’s head: khiến ai kiêu ngạo

Ex: Too much success will go to her head.

78. Few and far between: Hiếm gặp

Ex: Go and tell her that you love her! That kind of girl is really few and far between

79. On the verge of/ on the brink of/ in the edge of: trên bờ vực (Cẩn thận với giới từ “on” và “in” nhé!)

Ex: Unless we take measures to protect tigers, they will be on the verge of extinction. (Lưu ý: take measures: đưa ra biện pháp)

80. It never rains but it pours: Good or bad things don’t just happen a few at a time, but in large numbers all at once (HHọa vô đơn chí).

81. Be on the wagon: Kiêng rượu

Ex: Bob’s old drinking buddies complained that he was no fun when he went on the wagon.

82. At the eleventh hour: Vào phút chót

Ex: She always turned her term paper in at the eleventh hour.

83. Sell/go like hot cakes: Bán đắt như tôm tươi

Ex: The book has only just been published and copies are already selling like hot cakes in both Britain and America.

84. Find fault with: Chỉ trích, kiếm chuyện, bắt lỗi.

Ex: It is very easy to find fault with the work of others.

85. Off and on/ on and off: Không đều đặn, thỉnh thoảng.

Ex: We don’t often go there – just off and on.

86. Make believe: Giả bộ, giả vờ

Ex: I tried to make believe she was happy but knew deep down it was not true.

87. Make good time: Di chuyển nhanh, đi nhanh.

Ex: We had a good time and were at the hotel by lunchtime.

88. Look daggers at someone: Giận giữ nhìn ai đó.

Ex: Their relationship is not free and easy but at least he is no longer looking daggers at her.

89. Be out of the question: Không thể được.

Ex: You cannot get married until you are 18, it’s out of the question.

90. All at once: bất thình lình

Ex: All at once, there was a loud banging on the door.

91. Blow one’s trumpet: bốc phét, khoác lác

Ex: Anyone will tell you she’s one of the best journalists we’ve got, although she’d never blow her trumpet.

92. Fight tooth and claw/nail: Đánh nhau dữ dội, cấu xé nhau

Ex: We fought tooth and claw to retain our share of the business.

93. Play tricks/jokes on: Chọc phá, trêu ghẹo, chơi khăm

Ex: The kids always play jokes on their teachers.

94. Down the drain: Đổ sông đổ biển (công sức, tiền bạc)

Ex: It’s just money down the drain.

95. Smell a rat: Hoài nghi, linh cảm chuyện không ổn

Ex: The minute I came in, I smelled a rat.

96. The last straw: Giọt nước tràn ly

Ex: When she showed up late a third time, that was the last straw. We had to fire her.

97. Get the hand of something: Nắm bắt được, sử dụng được

Ex: After three weeks of using this computer, I think I’ve finally got the hand of it.

98. Hard of hearing: Lãng tai, nặng tai

Ex: Tom is hard of hearing. Therefore, we have to speak loudly so that he can hear us.

99. Keep an eye on: C Coi chừng, ngó chừng

Ex: Please keep an eye on my baby while I’m out for a while.

100. Have a bee in one’s bonnet (about something): Đặt nặng chuyện gì, chấp nhất chuyện gì.

Ex: She has a bee in her bonnet about going to America.

5. Tips tự học idioms hiệu quả khi luyện thi IELTS Speaking

Ngoài 100 idioms thông dụng mà mình đã mang đến cho bạn bên trên, tiếng Anh còn nhiều thành ngữ khác nữa. Vậy nên việc học idioms chưa bao giờ là đơn giản. Mách nhỏ với bạn, sau đây là những tips tự học idioms hiệu quả dành riêng cho các bạn luyện thi IELTS Speaking nhé!

Gắn liền với câu chuyện

Khi bạn xem các chương trình truyền hình hay phim ảnh tiếng Anh, hãy tập lắng nghe các idioms xuất hiện và ghi nhớ chúng theo câu chuyện và ngữ cảnh cụ thể của phim. Việc gắn các idioms thông dụng trong tiếng Anh vào các câu chuyện sẽ giúp:

Người học có cái nhìn rõ hơn về bối cảnh sử dụng idioms tương ứng.

Thể hiện được mối quan hệ, đối tượng giao tiếp mà chúng ta có thể sử dụng idioms cùng với ghi nhớ cảm xúc của họ khi dùng câu này. Đó có thể là người yêu, bạn bè đồng trang lứa, cha mẹ với con cái,… 

Ghi nhớ rõ bối cảnh và thời điểm phù hợp của thành ngữ này. Từ đó bạn có thể đưa những idiom thông dụng vào trong bài thi IELTS Speaking của mình.

Nhìn và lắng nghe

Bạn tìm thấy được một thành ngữ mới lạ, mặc dù đã ghi nhớ hoàn cảnh sử dụng nó, nhưng bạn vẫn cần phải hiểu thật rõ thành ngữ này. Chính vì vậy, tốt nhất là bạn nên mang theo bên mình một quyển sổ tay hoặc cũng có thể dùng chính điện thoại của mình và ghi chú những thành ngữ này vào. Nhớ ghi chú cả ngữ cảnh sử dụng nó nhé.

Luyện tập và ôn tập

Việc học tập ngoại ngữ chỉ có hiệu quả khi ta không ngừng luyện tập và thực hành nó một cách thường xuyên. Đặc biệt là luôn gắn chúng với những ngữ cảnh cụ thể để ôn luyện nhé. Kiến thức để lâu thì quên, vậy nên hãy dành ra vài phút mỗi ngày để ôn luyện bạn nhé!

Học IELTS chúc bạn học tập thật tốt với 100 Idiom thông dụng cùng với những tips học tập hiệu quả phía trên. Nếu bạn có thắc mắc gì về việc học tiếng Anh và thi IELTS thì đừng ngần ngại mà hãy liên hệ cho Học IELTS ngay nhé!

Bình luận