Inform đi với giới từ gì? Tổng hợp kiến thức đầy đủ nhất về Inform

Từ Inform đã không còn quá xa lạ với những bạn học tiếng Anh rồi phải không nào. Vì chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đều đã bắt gặp từ này ít nhất một lần trong quá trình học. Vậy bạn có chắc chắn rằng mình đã hiểu rất rõ về Inform, Information mang nghĩa gì cũng như inform đi với giới từ gì hay chưa. Nếu câu trả lời là chưa thực sự thì hãy cùng Học IELTS tìm lời giải đáp trong bài học ngày hôm nay nhé!

Inform đi với giới từ gì? Tổng hợp kiến thức đầy đủ nhất về Inform
Inform đi với giới từ gì? Tổng hợp kiến thức đầy đủ nhất về Inform

1. Định nghĩa Inform trong tiếng Anh

Inform đóng vai trò là một động từ thường trong câu. Và Inform mang rất nhiều hàm nghĩa khác nhau tùy theo tình huống và cách sử dụng mà người nói muốn truyền đạt. Tuy nhiên, về cơ bản Inform mang các nét nghĩa chính sau:

  • Nói hoặc thông báo về điều gì đó một cách chính thức cho ai đó nghe .
  • Khi muốn ảnh hưởng đến ý kiến hoặc quyết định của ai đó.
  • Bản thân người nói tự nhận ra, tìm hiểu ra được một điều gì đó.

VD: 

  • Please inform us if there are any changes of meeting time. 🡪 Hãy thông báo cho chúng tôi nếu có bất kỳ thay đổi nào về thời gian họp nhé,
  • Lavie needs some days to inform herself thoroughly of the problem. 🡪 Lavie cần vài ngày để bản thân tìm hiểu thấu đáo vấn đề.
Định nghĩa Inform trong tiếng Anh
Định nghĩa Inform trong tiếng Anh

2. Inform đi với giới từ gì 

Inform đi với giới từ nào? chính là điều bạn muốn biết nhất phải không nào! Inform cũng tương tự như cấu trúc demand hay suffer vì nó cũng có thể linh động đi với nhiều giới từ khác nhau như of, about hay on. Sau đây, hãy cùng Học IELTS tìm hiểu kỹ hơn về các giới từ đi với Inform nhé!

2.1. Inform đi với giới từ of 

Inform somebody of something – thông báo cho ai cái gì

VD: 

  • The supplier informed us of the exact time I came. 🡪 Nhà cung cấp đã thông báo cho tôi thời gian chính xác họ đến.
  • Ms. Lara – my Maths teacher informed us of the score. 🡪 Giáo viên toán thông báo cho chúng tôi điểm số.
  • Inn informed his parents of his decision that he would run his own company. 🡪 Inn thông báo cho bố mẹ mình rằng anh sẽ tự mở công ty.

2.2. Inform đi với giới từ about 

Inform somebody about something – thông báo cho ai đó về điều gì đó.

VD:

  • The current price list informs customers about the changes in product price. 🡪 Bảng giá hiện hành thông báo cho khách hàng về những sự thay đổi giá sản phẩm.
  • We need more hours to inform ourselves thoroughly of the issue. 🡪 Chúng tôi cần nhiều giờ đồng hồ hơn để nhận thức (thông báo cho bản thân) thấu đáo vấn đề

Xem thêm các bài viết liên quan:

2.3. Inform đi với giới từ on 

Inform on somebody – cung cấp thông tin cho cảnh sát hoặc ai đó có thẩm quyền về các hoạt động của ai đó, đặc biệt là các hoạt động bất hợp pháp. Hay hiểu một cách ngắn gọn là “tố cáo”. 

Cấu trúc này tương tự với cấu trúc sử dụng against: 

Inform on somebody = Inform against somebody

VD: 

  • The terrorists threatened that if this man had informed on them, his sister would have been killed. 🡪 Bọn khủng bố đe dọa rằng nếu anh ta tố cáo chúng, em gái anh ta sẽ bị giết.
  • Alex denied the fact that he informed on his classmates. 🡪 Alex phủ nhận sự thật rằng anh ấy đã từng tố cáo những người bạn cùng lớp
  • She informed on her own brother due to his wrongdoings. 🡪 Cô ấy đã tố cáo em trai mình vì hành động phi pháp.
Inform đi với giới từ gì 
Inform đi với giới từ gì 

3. Phân biệt inform và announce trong tiếng Anh

Mặc dù bạn có thể thấy rằng, trong tiếng Anh thì cả Inform và Announce đều mang nghĩa là “thông báo cái gì đó”. Tuy nhiên chúng lại hoàn toàn khác nhau, và tùy theo ngữ cảnh mà ta sẽ sử dụng từ tương ứng. Bạn nhất định phải phân biệt được 2 từ này thì mới có thể sử dụng chính xác chúng được. Và cách phân biệt tốt nhất chính là ghi nhớ ngữ cách sử dụng của từng từ bạn nhé!

  • Inform: mang nghĩa thông báo thông tin.
  • Announce: mang nghĩa tuyên bố trước công chúng.

VD:

Ta nên nói: Tomorrow, we will announce the winner of the competition. (Ngày mai, chúng tôi sẽ tuyên bố người thắng cuộc của cuộc thi)

Thay vì: Tomorrow, we will inform the winner of the competition.(Ngày mai, chúng tôi sẽ thông báo người thắng cuộc của cuộc thi)

4. Bài tập vận dụng

Điền giới từ thích hợp để hoàn thành câu:

  1. Why wasn’t I informed ……..that meeting earlier?
  2. Walters was not properly informed ………. the reasons for her arrest.
  3. The cigarette industry had a duty to inform the public…………. the dangers.
  4. The media kept us fully informed…………… the dangerous situation.
  5. Please keep the manager fully informed ………..any new developments.

Keys:

  1. Why wasn’t I informed about that meeting earlier?
  2. Walters was not properly informed of the reasons for her arrest.
  3. The cigarette industry had a duty to inform the public about the dangers.
  4. The media kept us fully informed about the dangerous situation.
  5. Please keep the manager fully informed of any new developments.

Tham khảo thêm các bài viết liên quan;

Vậy là chúng ta đã có thể trả lời cho câu hỏi Inform đi với giới từ gì? Rồi phải không nào! Các giới từ đi với Inform mà Học IELTS nhắc đến trong bài học ngày hôm nay bao gồm: of, about, on, against. Bạn hãy sử dụng chúng một cách chính xác và thường xuyên hơn để nắm chắc chúng nhé Học IELTS hy vọng bạn đã có trải nghiệm học tập thật bổ ích ngày hôm nay nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc xoay quanh vấn đề học tiếng Anh thì hãy cho Học IELTS biết ngay nhé!

Bình luận