Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Tổng hợp kiến ​​thức về sở hữu cách trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Sở hữu cách trong tiếng Anh được coi là một phần ngữ pháp vô cùng quan trọng, được xuất hiện phổ biến trong hầu hết các bài thi tiếng Anh hiện nay. Tuy nhiên có nhiều bạn vẫn còn nhầm sở hữu cách với một số hình thức sở hữu khác như đại từ sở hữu, tính từ sở hữu,…Hôm nay hãy cùng bài viết dưới đây tìm hiểu chi tiết về sở hữu cách và cách dùng đúng chuẩn người bản xứ nhé. 

1. Sở hữu cách trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, sở hữu cách là một cấu trúc ngữ pháp dùng để diễn tả quyền sở hữu của một cá nhân hoặc một nhóm người với người khác hay với sự vật khác. Từ đó sẽ làm nổi bật nhấn mạnh đối tượng được nhắc đến tại thời điểm nói. 

Sở hữu cách trong tiếng Anh là gì?
Sở hữu cách trong tiếng Anh là gì?

2. Công thức của sở hữu cách trong tiếng Anh

Cấu trúc viết sở hữu cách:

A’s B

Ý nghĩa: 

  • Nếu B là danh từ chỉ người (B có mối quan hệ nào đó với A)
  • Nếu B là danh từ chỉ vật (B là thuộc quyền sở hữu của A)

Ví dụ: Linda’s boyfriend is sitting next to you (Bạn trai của Linda đang ngồi cạnh bạn)

There is John’s car (Đây là ô tô của John)

3. Cách sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh

Cách sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh
Cách sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh

3.1. Đối với danh từ số ít

Đối với những danh từ số ít chỉ vật và người có quyền sở hữu thì ta thêm đuôi (‘s)

Ví dụ: 

  • Do you see Nam ‘s hat? (Bạn có nhìn thấy mũ của Nam đâu không?)
  • Lan’s bicycle was lost : (Xe đạp của Lan đã bị mất)

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, danh từ sở hữu thường bị nhầm lẫn với cách viết tắt của động từ tobe “is”. Ví dụ: My mother’s a teacher = My mother is a teacher (Mẹ của tôi là giáo viên).

3.2. Đối với danh từ số nhiều bất quy tắc không kết thúc bằng “s”

Trong tiếng Anh có một số danh từ ở dạng số nhiều nhưng lại không có “s” ở cuối được gọi là danh từ số nhiều bất quy tắc. Để thể hiện sở hữu cách với các từ danh từ này thì ta có thể thêm đuôi (‘s).

Ví dụ: Nam’s teeth are white (Răng của Nam rất trắng)

3.3. Đối với danh từ số nhiều có kết thúc bằng “s”

Đối với những danh từ số nhiều chỉ người hoặc vật, khi dùng sở hữu cách trong tiếng Anh, bạn không cần thêm (‘s) mà chỉ cần thêm dấu phẩy (‘s) vào sau danh từ đó. 

Ví dụ: These are my friend’ cats (Kia là những chú mèo của bạn tôi) 

3.4. Đối với danh từ ghép   

Đối với sở hữu cách trong tiếng Anh của danh từ ghép thì bạn chỉ cần  thêm đuôi (‘s) vào ngay sau danh từ ghép đó

Ví dụ: His sister-in-law’s money: (Tiền của chị dâu anh ấy)

3.5. Đối với câu có nhiều chủ sở hữu

Trong câu có nhiều chủ sở hữu thì việc đặt dấu sở hữu cách (‘s) còn phải phụ thuộc vào các chủ sở hữu có cùng hay khác nhau về sở hữu. 

  • Khác nhau về sở hữu 

Ta thêm (‘s) vào mỗi danh từ có quyền sở hữu

Ví dụ: Linh’s and Mai’s mother

(Mẹ của Linh và mẹ của Mai)

  • Giống nhau về sở hữu

Ta chỉ cần thêm (‘s) vào danh từ cuối cùng

Ví dụ: Linh and Mai’s mother

(Mẹ của Linh và Mai)

3.6. Đối với danh từ riêng

Đối với những danh từ riêng thì bạn hãy thêm sở hữu cách vào sau tên gọi. 

Ví dụ: I like Mike’s dress (Tôi thích cái váy của Mike)

Đối với những danh từ riêng có đuôi s, bạn chỉ cần thêm dấu phẩy (‘) vào phía sau 

Ví dụ: Lams’ car is so nice. (Ô tô của Lams rất đẹp)

3.7. Sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh với “of” 

Từ “Of” trong tiếng anh có nghĩa là “của” thể hiện quan hệ sở hữu. 

Cấu trúc:

Danh từ bị sở hữu + of + chủ sở hữu

Ví dụ: A book of her: (Quyển sách của cô ấy)

4. Sử dụng giới từ Of để chỉ sự sở hữu 

Khi sử dụng giới từ Of để chỉ sự sở hữu, chúng ta nên áp dụng theo công thức sau:

Of + danh từ 

Ví dụ: 

The window of the house (Cửa sổ của ngôi nhà)

Cách 1: Sử dụng “of” cho các danh từ là những sự vật vô tri vô giác như đồ vật 

Ví dụ: 

The door of the office ( Cái cửa của văn phòng)

Cách 2: Dùng “of” với the top/the bottom, the beginning/end/middle of, the front/back,….

Ví dụ 

The top of the mountain (Đỉnh của ngọn núi)

The beginning of the year (Bắt đầu của năm)

Cách 3: Sử dụng cho danh từ chỉ người khi danh từ đó theo sau là một mệnh đề hay một cụm từ. 

Ví dụ

Do you know the name of the girl who sit next to the window? (Bạn có biết tên của cô gái ngồi cạnh cửa sổ kia không?)

Cách 4: Sử dụng với danh từ có mạo từ a, an đứng trước

Ví dụ

I’m a fan of Taylor (Tôi là một fan của Taylor)

Cách 5: Dùng “of” trong trường hợp sở hữu kép, tức là có cả hai cấu trúc (‘s) và “of”

Ví dụ:  

She is a daughter of Mrs Phương’s (Đây là một người con gái của bà Phương) (=một trong những người con gái của bà Phương)

5. Những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng sở hữu cách

Ngoài những cách sử dụng sở hữu cách trên thì chúng vẫn còn một số những trường hợp ngoại lệ bạn cần lưu ý để tránh gây nhầm lẫn sai sót trong quá trình giao tiếp. 

  • Không dùng “of” khi nói về những sự vật thuộc quyền sở hữu của người, mối quan hệ hay đặc điểm,… của tổ chức người, con vật, quốc gia.
  • Khi nói về những nơi chốn quen thuộc với cả người nói và người nghe hoặc những nơi ai cũng biết thì ta có thể bỏ danh từ theo sau (‘s)
Những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng sở hữu cách
Những trường hợp cần lưu ý khi sử dụng sở hữu cách

Ví dụ:  

The doctor’s surgery -> The doctor’s (Phòng mổ của bác sĩ)

  • Trong những câu trả lời ngắn, ta có thể bỏ (‘s) để rút gọn câu 

Ví dụ

Is this your bag? Đây có phải túi của bạn không?

No. It’s Lin’s (Không đây là của Lin)

Xem thêm bài viết khác:

6. Một số cách sở hữu khác thay thế cho sở hữu cách   

Bên cạnh việc sử dụng sở hữu cách để thể hiện quyền sở hữu, bạn cũng có thể thay thế chúng bằng một số cách sở hữu khác như:

6.1. Dùng đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu được hiểu là một hình thức sở hữu của đại từ nhân xưng, dùng để bổ sung nghĩa cho chủ ngữ. Các đại từ sở hữu phổ biến là: mine, yours, his, hers, ours, theirs,…

Ví dụ: 

They are my daughter of mine (Chúng là con gái của tôi)

Lưu ý khi sử dụng đại từ sở hữu: 

  • Đại từ sở hữu không có danh từ theo sau
  • Không dùng các mạo từ a/an trước đại từ sở hữu
  • Không dùng ‘s với đại từ sở hữu

6.2. Dùng tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu thường đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu. Các tính từ sở hữu thường gặp là: my, his, her, their, our, your, its

Ví dụ: 

This is my mother (Đây là mẹ của tôi)

6.3. Dùng với đại từ Whose

Whose được hiểu là sở hữu cách của Who. Whose có thể được dùng với danh từ hoặc không.

Ví dụ

Whose is this? (Cái này là của ai)

Whose pen is this? (Cái bút này là của ai)

7. Bài tập thực hành có đáp án

Bài 1: Chuyển các cụm từ sau sang dạng sở hữu cách

  1. A hat for woman -> 
  2. A name for a baby ->
  3. A school for girls ->
  4. The phone for Nam ->
  5. The house of Linda ->

Bài 2: Xác định phần in đậm là sở hữu cách hay động từ “to be”

  1. Let’s go to the Lan’s house
  2. This’s my father
  3. There’s car on the park
  4. Mary’s house is very nice
  5. What’s your name?

Đáp án 

Bài 1:

  1. A woman’s hat
  2. A baby’s name
  3. A girl’s school
  4. Nam’s phone
  5. Linda’s house

Bài 2: 

  1. sở hữu cách 
  2. động từ “to be”
  3. động từ “to be”
  4. sở hữu cách 
  5. động từ “to be”

Với toàn bộ kiến thức về sở hữu cách trong tiếng Anh mà Học IELTS cung cấp trên đây, hy vọng bạn có thể nắm vững và hiểu rõ để đạt điểm cao trong bài kiểm tra hay áp dụng chúng trong giao tiếp một cách dễ dàng nhất. Và nên nhớ hãy luôn luôn luyện tập mỗi ngày để nâng cấp trình độ tiếng Anh của mình bạn nhé. 

   

Bình luận