Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

5 Phút thuộc lòng các giới từ đi với Take

Trong giao tiếp hằng ngày, động từ Take được sử dụng với tần suất rất nhiều. Nhưng với mỗi trường hợp, các giới từ đi với take rất nhiều và đa dạng, giúp bạn diễn đạt được rất nhiều điều. Vậy cụ thể hơn về các giới từ đi với take là những từ nào? Cách dùng và nghĩa như thế nào? Cùng đọc kỹ hơn tại bài viết này với Học IELTS để trả lời được câu hỏi trên nhé. 

1. Take nghĩa là gì?

Take là động từ cơ bản và được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày. Nghĩa đơn giản của động từ take là cầm, lấy, mang,… 

Example: I have bought the apartment for a year. However, I have not taken it by the day I signed the contract.  

(Tôi đã mua căn hộ này đã một năm. Nhưng tôi vẫn chưa nhận được nhà từ ngày kí hợp đồng.)

Theo: Cambridge Dictionary

2. Các giới từ đi với take

Ngoài nghĩa thông dụng, take được sử dụng rất thường xuyên bởi sự kết hợp đa dạng tạo nên các nghĩa khác nhau. Và có rất nhiều các giới từ đi với take được sử dụng. Lấy sổ tay ghi lại ngay để áp dụng mỗi ngày nhé.

  • Take back: thừa nhận chính bạn đã nói về một vấn đề không đúng hay bạn đã lỡ lời nói những điều không nên nói. 

Example: We apologize for the previous behavior in the meeting and we should take it all back. (Chúng tôi xin lỗi vì hành động tại buổi meeting và chúng tôi xin rút lại những điều sai đã nói trong buổi họp đó.)

  • Take off: cất cánh (dùng cho máy bay)

Example: Due to the emergency of patients, the plane will take off now instead in 30 minutes. (Bởi vì trường hợp khẩn cấp của bệnh nhân, máy bay sẽ cất cánh ngay bây giờ thay vì trong 30 phút nữa.)

  • Take up:  Bắt đầu một sở thích hay công việc nào đó 

Example: My young sister will take up her new job in a technology company next week. (Em gái tôi sẽ bắt đầu một công việc tại một công ty công nghệ vào tuần sau.)

  • Take away: mang đi hoặc cầm đi 

Example: The residents in America prefer taking away to sitting at store to enjoy their drinks. (Cư dân ở Mỹ thích mang đi hơn ngồi tại chỗ đó để thưởng thức đồ uống của họ.)

  • Take over: ưu tiên việc nào đó hơn 

Example: Trying to take over the time of sleeping can raise your level of concentration. (Ưu tiên thời gian để ngủ sẽ giúp tăng độ tập trung của bạn.)

  • Take out: Tách ra/ phá hủy

Example: My brother tries his best to take out the nutshell. (Em trai tôi cố gắng để tách vỏ hạt dẻ.)

The earthquake in 1999 took out 5 buildings in Japan. (Trận động đất năm 1999 đã phá hủy 5 tòa nhà tại Nhật Bản.)

  • Take down: ghi chú sự việc mới nói

Example: We took down all the rules of lecture applying in our examinations. (Chúng tôi đang ghi chú lại những điều luật của cô sẽ áp dụng trong bài kiểm tra.)

Tham khảo một số phrasal verb with Take 
Tham khảo một số phrasal verb with Take 
  • Take in: cho phép ai đó được vào nhà/ bao gồm/ hiểu hoặc nhớ một điều đã nghe hay đọc tới/ chỉ trích một cách gay gắt

Example: My parents take my boyfriend in. (Bố mẹ cho phép bạn trai tôi vào nhà.)

The tour of Chillies band takes in 2 cities in Viet Nam. (Chuyến lưu diễn của Chiilies sẽ diễn ra tại 2 thành phố của Việt Nam.)

My mother does not take anything in about the meeting with my aunt. (Mẹ tôi không thể nhớ bất kì điều gì trong cuộc nói chuyện với dì tôi.)

  • Take apart: đánh bại ai đó một cách dễ dàng nhất

Example: The Vietnamese army had taken apart the American army’s invasion plan. (Cư dân ở Mỹ thích mang đi hơn ngồi tại chỗ đó để thưởng thức đồ uống của họ.)

  • Take after: được xem là giống với ai đó (về tính cách, vẻ bề ngoài, sở thích,…)

Example: Ken’s daughter takes after him at all, especially her nose. (Con gái của Ken có gương mặt rất giống anh ấy, đặc biệt là phần mũi.)

  • Take on something/ somebody: Chấp nhận hay đồng ý chịu trách nhiệm cho sự việc. 

Example: Our departments take on many KOL and KOC management for our company. (Bộ phận của chúng tôi chịu trách nhiệm quản lý KOL và KOC cho công ty.) 

Xem thêm các bài viết khác:

3. Các cụm động từ Take thường gặp nhất

Cụm động từ Take cũng được sử dụng rất phổ biến trong ngữ cảnh hằng ngày. Việc phối hợp sử dụng các cụm động hay ghi nhớ được các giới từ đi với take từ giúp bạn diễn đạt tự nhiên hơn trong giao tiếp. Vậy nhớ ghi chú lại để áp dụng vào cuộc sống liền. 

Cụm động từNghĩaVí dụ 
Take to doing sthCố gắng hết sức để làm tốt điều gì đóThe HR of my company takes a lot of issues to recruiting the suitable person for the IT job. (HR công ty tôi cố gắng để tuyển được người phù hợp cho công việc IT.)
Be taken with sb/sthTìm ai đó/ điều gì đó thú vị hoặc hấp dẫnOn the first date, I thought the partner was quite taken with my lifestyle. (Trong buổi hẹn hò đầu tiên, tôi tin đối phương khá hiểu về lối sống của tôi.)
Take up lấp đầy chỗ trốngThat table takes up a lot of space in my bedroom. (Cái bàn học đó giúp cho phòng ngủ tôi không bị trống.)
Take downCần trèo lên cao để lấy đồ vật nào đóMy father took down the snack from the top of the supermarket’ shelf. (Bố tôi đã lấy giúp tôi bịch snack từ trên kệ.) 
Take onCho phép ai đó lên xe We only take on 3 passengers on this car at the next stop. (Chúng ta chỉ có thể cho 3 người khách lên xe này ở trạm dừng tiếp theo.)

4. Một số cấu trúc thông dụng khác với Take: 

Học IELTS giới thiệu một vài cấu trúc bạn có thể dùng trong giao tiếp hằng ngày. Bạn mau ghi lại các giới từ đi với take quen thuộc để học tập và áp dụng chúng mỗi ngày để rèn luyện thêm khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh mỗi ngày. 

To take a bath: Đi tắm

To take a chance: Nắm lấy cơ hội để làm gì đó

To take a dim view of something /tuː teɪk ə dɪm vjuː ɒv ˈsʌmθɪŋ/: Bi quan về điều gì đó

To take a holiday: Nghỉ lễ 

To take a jump: Cú nhảy vọt (trong tình hình kinh tế,….) 

To take a knock: Gặp phải một cú sốc

To take a mean advantage of somebody: Lợi dụng ai đó một cách bất chính để đạt được mục đích cá nhân. 

To take a permission for granted: Coi như đã được phép làm điều gì đó

To take a person into one’s confidence: Tâm sự cùng với người mà bạn cho là tin tưởng được

To take a rest: Nghỉ ngơi

To take a risk: Làm liều

To take an examination: Đi thi hay làm bài kiểm tra

To take an opportunity: Nắm lấy cơ hội

Các giới từ đi với Take
Các giới từ đi với Take

To take for granted: Xem điều gì/ ai đó là tất nhiên

To take a heed:  Đề phòng, lưu ý, chú ý một vấn đề hay sự việc nào đó

To take more pride in: Cần quan tâm, cẩn trọng về vấn đề nào đó

To take no count of what people say: Không quan tâm/ Bỏ ngoài tai  lời người khác nói

To take note of something: Để ý, chú ý để nắm được sự việc nào đó

To take charge: Chịu trách nhiệm về công việc, vấn đề nào đó

To take command of: Nắm quyền chỉ huy về công việc nào đó. 

Bài viết này đã tổng hợp được các trường hợp thường sử dụng các giới từ đi với Take. Học IELTS hy vọng đã có thể hỗ trợ bạn học hiệu quả hơn với những thông tin và ví dụ được cung cấp trong bài viết. Chúc bạn học tập chăm chỉ để nâng cao trình độ tiếng Anh mỗi ngày. 

Bình luận