Tổng quan về công thức câu điều kiện loại 2 cùng bài tập vận dụng

Công thức câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh thuộc chuỗi bài học các loại câu điều kiện được sử dụng thông dụng trong tiếng Anh mà Học IELTS muốn mang đến cho bạn. Và bài học ngày hôm nay chính là giúp bạn hiểu được cách sử dụng câu điều kiện loại 2 nhé!

Tổng quan về công thức câu điều kiện loại 2 cùng bài tập vận dụng
Tổng quan về công thức câu điều kiện loại 2 cùng bài tập vận dụng

1. Câu điều kiện loại 2 là gì?

Định nghĩa: Câu điều kiện loại 2 là cấu trúc ngữ pháp căn bản trong tiếng Anh. Loại câu này dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại.

2. Công thức

Công thức câu điều kiện loại 2
Công thức câu điều kiện loại 2

Tương tự như các loại câu điều kiện khác, câu điều kiện loại 2 cũng có 2 mệnh đề là mệnh đề điều kiện (mệnh đề If) và mệnh đề chính (mệnh đề kết quả).

Lưu ý: Ở câu điều kiện loại 2, ta sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Các bài viết liên quan:

Câu điều kiện loại 0

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 3

3. Khi nào dùng câu điều kiện loại 2

Cùng Học IELTS tìm hiểu cách dùng câu điều kiện loại 2 và ví dụ câu điều kiện loại 2 tương ứng:

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong tương lai.

VD: If I were rich, I would buy this villa 🡪 Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua căn biệt thự này. Hành động “mua căn biệt thự này” có thể sẽ không xảy ra trong tương lai bởi “tôi” hiện tại không phải là người “giàu có”.

  • Dùng để khuyên bảo, đề nghị hoặc yêu cầu người khác.

VD: If I were you, I would buy this villa 🡪 Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua căn biệt thự này. Hành động “mua căn biệt thự này” sẽ không xảy ra trong tương lai bởi “tôi” không phải là “bạn”.

4. Biến thể của câu điều kiện loại 2

4.1. Biến thể mệnh đề chính

  • If + QKĐ, S + would/could/might/had to… + be + V-ing

VD: If it were Sunday, I wouldn’t be working at the company 🡪 Nếu hôm nay là chủ nhật, tôi sẽ đang không làm việc ở công ty.

  • If + Thì quá khứ đơn, Thì quá khứ đơn

VD:  If I finished my homework yesterday, I were free today 🡪 Nếu hôm qua tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi.

4.2. Biến thể mệnh đề if

  • If + QKTD, S + would/could + V-inf

VD: If I knew you were studying, I wouldn’t bother you 🡪 Nếu tôi biết bạn đang học thì tôi sẽ không làm phiền bạn.

  • If + QKHT, S + would/could + V-inf

VD: If John had done his task last weekend, he wouldn’t be too busy now 🡪 Nếu John đã hoàn thành nhiệm vụ của mình vào cuối tuần trước, thì bây giờ anh ấy sẽ không quá bận rộn.

5. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Không chỉ đảo 2 mệnh đề trong câu điều kiện loại 2, mà bạn cũng có thể dụng đảo ngữ theo các cấu trúc sau:

  • Were + S + to + V-bare, S + would/could/might + V-bare

VD: If I go out, I would bring a raincoat with me. 

🡪 Were I to go out, I would bring a raincoat with me. 

  • Were + S + Noun / Adjective,  S + would/could/might + V-bare

VD:  If I were you, I would tell him the truth.

🡪 Were I you, I would tell him the truth. 

Lưu ý:

  • Đối với dạng “if + mệnh đề chính” thì phải có dấu phẩy giữa 2 mệnh đề. Còn đối với dạng “mệnh đề chính + mệnh đề if” thì không cần có dấu phẩy.
  • “If I were you” hoặc “If I were in your position” được dùng diễn tả lời khuyên.
  • “Could” được dùng ở mệnh đề “if” nhằm diễn tả điều kiện có thể xảy ra theo lý thuyết, nhưng thực tế không thực hiện được.
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

6. Bài tập câu điều kiện loại 2

Bài tập 1: Chia thì đúng của động từ trong ngoặc với câu điều kiện loại 2

  1. If I ________ a car, I ________  to school. (HAVE, DRIVE)
  2. If she ________ foreign languages, she ________ a job more easily. (SPEAK, GET)
  3. I ________ to the doctor if I ________ you. (GO, BE)
  4. If I ________ the lottery, I ________ myself for a new life. (WIN, PREPARE)
  5. If I ________ a purse on the sidewalk, I ________ it to the lost and found office. (FIND, TAKE)
  6. If I ________ my own car, I ________ to take the bus to work every day. (HAVE, NOT HAVE)
  7. Jane ________ very happy if someone ________ her a job. (BE, OFFER)
  8. If she ________ a mouse, she ________. (SEE, PANIC)
  9. If my dad ________ more, we _____________ our holidays abroad. (EARN, SPEND)
  10. She ________  so much if she ________ smoking. (NOT COUGH, STOP)

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

  1. What would you do if there _____ a hurricane?

A. could be           B. would be           C. was

  1. If I had more money, I _____ that TV.

A. will purchase             B. would purchase             C. purchased

  1. Could you help me fix the computer?

A. If I had time, I’d.

B. I would if I knew how.

C. I’d if I had known how to do it.

  1. If he _____ more careful, he wouldn’t keep breaking things.

A. were           B. is             C. was               D. has been

  1. If we had more staff, we _____ to take on more projects.

A. were able            B. will be able           C. can be able              D. would be able

Bài tập 3: Viết lại câu điều kiện loại 2 

  1. I’m not going to buy that mobile phone because it’s too expensive.
  2. Marc is ill. He can’t go skiing with Steven.
  3. I can’t go to the movies this evening because I have to work overtime.
  4. I don’t know his email so I can’t send him an invitation.
  5. They don’t want to tell their mother the truth because she will get angry.

Bài tập 4: Hoàn chỉnh câu điều kiện loại 2 bằng cách chia thì đúng của động từ trong ngoặc

  1. If we (have) ______ had a yacht, we (sail) ______ the seven seas.
  2. If he (have) ______  more time, he (learn) ______  karate.
  3. She (spend) ______  a year in the USA if it (be) ______  easier to get a green card.
  4. She (not / talk) ______  to you if she (be) ______  mad at you.
  5. If you (go) ______  by bike more often, you (be / not) ______  so flabby.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. If I had a car, I would drive to school. 
  2. If she spoke foreign languages, she would get a job more easily.
  3. would go to the doctor if I were you. 
  4. If I won the lottery, I would prepare myself for a new life.
  5. If I found a purse on the sidewalk, I would take it to the lost and found office.
  6. If I had my own car, I wouldn’t have to take the bus to work every day. 
  7. Jane would be very happy if someone offered her a job.
  8. If she saw a mouse, she would panic.
  9. If my dad earned more, we would spend our holidays abroad.
  10. She wouldn’t cough so much if she stopped smoking.

Bài tập 2: 1C; 2B; 3B; 4C; 5D

Bài tập 3: 

  1. If that mobile phone wasn’t so expensive, I would buy it. / I would buy that mobile phone if it wasn’t so expensive.
  2. If Marc wasn’t ill, he could go skiing with Steven. / Marc could go skiing with Steven if he wasn’t ill.
  3. If I didn’t have to work overtime, I could go to the movies this evening. / I could go to the movies this evening if I didn’t have to work overtime.
  4. If I knew his email, I could send him an invitation. / I could send him an invitation if I knew his email.
  5. If they told their mother the truth, she would get angry. / Their mother would get angry if they told her the truth.

Bài tập 4:

  1. If we had a yacht, we would sail the seven seas.
  2. If he had more time, he would learn karate.
  3. She would spend a year in the USA if it was easier to get a green card.
  4. She would not talk to you if she was mad at you.
  5. If you went by bike more often, you would not be so flabby.

Xem thêm:

Bài tập câu điều kiện loại 0

Bài tập câu điều kiện loại 1

Bài tập câu điều kiện loại 2

Với bài học hôm nay mà Học IELTS mang đến, mong là bạn đã hiểu được câu điều kiện loại 2 dùng để làm gì và sử dụng được chúng trong thực tế. Chúc bạn có trải nghiệm học tập thật vui vẻ và nếu có bất kỳ thắc mắc xoay quanh vấn đề học tiếng Anh thì hãy cho Học IELTS biết ngay nhé!

Bình luận