Đại từ sở hữu trong tiếng Anh: Khái niệm, cách dùng và bài tập

Đại từ sở hữu hay tính từ sở hữu là thành phần cực kỳ thông dụng trong giao tiếp tiếng Anh bạn biết chứ? Nhưng bạn đã thực sự hiểu về cách dùng đại từ sở hữu trong tiếng Anh và phân biệt được chúng với tính từ sở hữu hay chưa? Nếu chưa thì hãy theo dõi bài học ngày hôm nay của Học IELTS nhé!

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh
Đại từ sở hữu trong tiếng Anh

1. Đại từ sở hữu trong tiếng Anh là gì?

Đại từ sở hữu – Possessive pronoun là những đại từ dùng để chỉ đồ vật thuộc sự sở hữu của ai đó. Điều cần chú ý ở đây là đại từ sở hữu sẽ thay thế cho 1 danh từ hoặc cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

VD:

  • Your dress is pink, mine is purple. (mine = my dress)

🡪 Váy bạn màu hồng, váy của tôi thì màu tím. 

  • The book on the table is mine. (mine = my book)

🡪 Quyển sách trên bàn là của tôi.  

Như vậy bạn có thể thấy: đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ

2. Phân loại các đại từ sở hữu trong tiếng Anh

Cùng học IELTS phân loại các đại từ sở hữu với bảng đại từ sở hữu trong tiếng Anh bên dưới nhé!

mineCủa tôi
yoursCủa bạn
hisCủa ảnh ấy
hersCủa cô ấy
oursCủa chúng tôi
theirsCủa bọn họ
itsCủa nó

Lưu ý: Đại từ sở hữu Its thường được sử dụng ít hơn so với các đại từ khác.

3. Vị trí của đại từ sở hữu trong câu

Đại từ sở hữu có thể đứng ở vị trí:

  • Chủ ngữ

VD: Her car is black and mine is red. 🡪 Xe của cô ấy màu đen và xe của tôi màu đỏ.

  • Tân ngữ

VD: His villa is bigger than mine. 🡪 Biệt thự của anh ấy lớn hơn biệt thự của tôi.

  • Đứng sau giới từ

VD:  I could deal with their mistake, but I don’t know what to do with mine.🡪 Tôi có thể giải quyết lỗi sai của họ nhưng lại không biết làm gì với lỗi sai của mình.

Vị trí của đại từ sở hữu trong câu
Vị trí của đại từ sở hữu trong câu

4. Cách dùng đại từ sở hữu trong tiếng Anh 

Hãy cùng Học IELTS trả lời cho câu hỏi khi nào dùng đại từ sở hữu? bạn nhé.

4.1. Đại từ sở hữu được sử dụng để thay thế cho cụm tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. 

Cách dùng đại từ sở hữu ở trường hợp này nhằm tránh lỗi trùng lặp và giúp câu văn trở nên trôi chảy hơn.

VD: This is my bag, not yours. 

🡪 Đại từ sở hữu yours được sử dụng để thay thế cho cụm your bag. Vì từ “cái túi”đã được sử dụng trước đó nên không cần nhắc lại.

🡪 Câu đầy đủ có thể là: This is my bag, not your bag.

4.2. Đại từ sở hữu được sử dụng để hiện quyền sở hữu đối với ai đó hoặc cái gì đó, thường đi sau giới từ OF 

Ví dụ: It is a bag of her = It is her bag. (Đó là một cái túi của cô ấy).

4.3. Đại từ sở hữu được sử dụng ở cuối các lá thư (quy ước chung.) 

Đây là quy ước chung của các lá thư. Và trong trường hợp này chúng ta chỉ dùng duy nhất đại từ sở hữu ngôi thứ 2 (yours):

  • Yours sincerely,
  • Yours faithfully,

5. Phân biệt tính từ sở hữu và đại từ sở hữu 

Dù cho cả tính từ sở hữu và đại từ sở hữu đều mang nghĩa “của ai đó” thế nhưng chúng vẫn có những điểm khác biệt. Có 3 điều lưu ý sau sẽ giúp bạn phân biệt tính từ sở hữu và đại từ sở hữu một các đơn giản và dễ hiểu.

  • Cách dùng của tính từ sở hữu và đại từ sở hữu hoàn toàn khác nhau.
  • Tính từ sở hữu LUÔN LUÔN được theo sau bởi danh từ.
  • Đại từ sở hữu KHÔNG có danh từ theo sau. Vì bản thân đại từ sở hữu đã đóng vai trò là 1 cụm danh từ. Vậy nên đại từ sở hữu chỉ được sử dụng khi trước đó đã đề cập đến danh từ được nhắc tới.

VD: 

  • My car is red. His car is black.

🡪 My và His là tính từ sở hữu và dùng để bổ nghĩa cho từ friend.

  • My car is red, his is black. 

🡪 My là tính từ sở hữu và bổ nghĩa cho từ “car”, trong khi, his là đại từ sở hữu và đang ám chỉ “his car”.

6. Một số lưu ý khi sử dụng đại từ sở hữu trong tiếng Anh 

  • Đại từ sở hữu không đứng trước danh từ.
  • Đại từ sở hữu và tính từ sở hữu của ‘it’ và ‘he’ giống nhau. Nên khi sử dụng các bạn cần để ý để tránh sai ngữ pháp.

It -> Its (tính từ sở hữu) -> Its (đại từ sở hữu)

He -> His (tính từ sở hữu) -> His (đại từ sở hữu)

Một số lưu ý khi sử dụng đại từ sở hữu
Một số lưu ý khi sử dụng đại từ sở hữu

7. Lỗi thường gặp khi sử dụng đại từ sở hữu

    7.1. Nhầm lẫn đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

    Đây là lỗi mà người học thường xuyên gặp phải nhất. Vậy nên để tránh nhầm lẫn đại từ sở hữu với tính từ sở hữu bạn cần ghi nhớ điều này: đại từ sở hữu đứng một mình, còn tính từ sở hữu mới đi trước danh từ nhé.

    VD:

    • This is hers car. SAI
    • This is her car. ĐÚNG
    • This car is her. SAI
    • This car is hers. ĐÚNG

    7.2. Sai cấu trúc sở hữu cách

    Khi chủ thể sở hữu là danh từ số nhiều không có “s”, ta vẫn dùng sở hữu cách như thường lệ.

    Nhưng khi chủ thể sở hữu là danh từ số nhiều có “s”, ta KHÔNG viết là ‘s mà chi viết dấu nháy đơn. 

    Ví dụ:

    • Children’s dolls are so expensive these days. 🡪 Búp bê của trẻ con ngày nay rất đắt.
    • The students’ families came to school lastweek. 🡪 Gia đình của các học sinh đã đến trường tuần trước.

    8. Bảng tóm tắt sự biến đổi của đại từ trong tiếng Anh 

    Đại từ nhân xưngTân ngữTính từ sở hữuĐại từ sở hữuĐại từ phản thân
    IMeMyMineMyself
    YouYouYourYoursYourself / Yourselves
    WeUsOurOursOurselves
    TheyThemTheirTheirsThemselves
    HeHimHisHisHimself
    SheHerHerHersHerself
    ItItItsItsItself

    9. Bài tập về đại từ sở hữu và đáp án

    Bài 1: Hoàn thành câu sau bằng cách biến đổi đại từ nhân xưng thành đại từ sở hữu

    1. This calculator is (you) ……………

    2. The doll is (I) ……………

    3. That pink house belongs to (we) ……………

    4. Your daughter is playing with (she) ……………

    5. Larry and Paul have moved to a new house. That garden is (they) ……………

    6. This bag is (he) ……………

    7. This is their project, that is (we) ………………

    8. There are bees in our garden. The hive in this tree is (they) ……………

    9. This cat belongs to (we) ……………

    10. This was not your fault. It was (I) ……………

    Keys:

    1. yours

    2. mine

    3. us

    4. hers

    5. theirs

    6. his

    7. ours

    8. theirs

    9. ours

    10. mine

    Bài 2: Chọn đáp án đúng

    1. This is_____ (my /I) pencil and that is (your /  yours).

    2. Mathematics is______ (mine / my) favourite subject.

    3. _________ (My / Mine) brother wants to be a teacher and _________ (her / hers) wants to be a doctor.

    4. We have just bought a new car. That car belongs to _________ (us / ours)

    5. Peter’s pencil case is yellow. _________ (Her / Hers) pencil cases are violet.

    Keys:

    1. my / yours

    2. my

    3. My / Hers

    4. ours

    5. Her

    Bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu thật kỹ đại từ sở hữu là gì? Sau bài học ngày hôm nay bạn hãy làm thật nhiều bài tập đại từ sở hữu để nắm vững kiến thức căn bản này trong tiếng Anh bạn nhé. Học IELTS hy vọng bạn đã có trải nghiệm học tập thật bổ ích ngày hôm nay nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc xoay quanh vấn đề học tiếng Anh thì hãy cho Học IELTS biết ngay nhé!

    Bình luận