Cụm trạng từ trong tiếng Anh chi tiết và thông dụng nhất

Các cụm trạng từ trong tiếng Anh đóng vai trò khá quan trọng, và là điểm ngữ pháp gây khó khăn và nhầm lẫn cho người học. Với chức năng chính của nó là bổ ngữ cho danh từ và để nhấn mạnh hơn về nghĩa cho danh từ trong câu. Hãy cùng Học IELTS hiểu rõ hơn nữa về điểm ngữ pháp đóng vai trò quan trọng này nhé!

1. Cụm trạng từ trong tiếng Anh là gì?

Cụm trạng từ trong tiếng Anh (Adverb phrase) là thành phần trong câu bao gồm một nhóm từ với chức năng như một trạng từ trong câu. 

Nghĩa là, cụm trạng từ trong tiếng Anh được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ, mệnh đề hoặc nguyên cả một câu. Cụm trạng từ thường luôn chứa 1 trạng từ – head word, gọi là từ chính và được làm rõ nghĩa bởi những thành tốt khác. 

VD: extremely quickly, rather slowly, surprisingly well,…

2. Phân loại cụm trạng từ trong tiếng Anh

Các loại cụm trạng từ trong tiếng Anh được chia dựa theo chức năng của chúng. Cụ thể là 6 loại: cụm trạng từ chỉ mức độ, khả năng, thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do.x

2.1. Cụm trạng từ chỉ mức độ (Adverbial phrases of degree/extent)

Các cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ mức độ sẽ thể hiện qua cường độ, mức độ hoặc những trọng tâm của hành động. Trong đó, những trạng từ chỉ mức độ sẽ làm rõ nghĩa cho trạng từ đi kèm ngày sau đó.

Một số trạng từ chỉ mức độ theo thứ tự giảm dần: 

  • Completely, totally, absolutely, entirely, quite
  • Very, extremely, really, awfully, terribly
  • Rather, fairly, quite, pretty, somewhat
  • A little, a bit, slightly
  • Hardly, scarcely, at all
  • Các trạng từ mức độ khác: so, as; too; more, most, less, least

VD: You had done this exam really well.

Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ mức độ
Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ mức độ

2.2. Cụm trạng từ chỉ khả năng (Adverbial phrases of probability)

Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ khả năng thể hiện mức độ chắc chắn của chúng ta khi nói về một sự vật, sự việc nào đó.

Một số cụm trạng từ chỉ khả năng: 

  • certainly; conceivably; definitely; doubtless; indeed; of course; obviously; really; surely; truly; undoubtedly…
  • likely; maybe; perhaps; possibly; probably; unlikely…

VD: She definitely never would’ve spoken to him like this.

Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ khả năng
Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ khả năng

2.3. Cụm trạng từ chỉ thời gian (Adverbial phrases of time)

Đây là những cụm trạng từ trong tiếng Anh dùng để trả lời cho câu hỏi When – khi nào, hoặc để nói về một điều gì đó xảy ra thường xuyên – How often.

Một số cụm trạng từ chỉ thời gian: every day, after the game, very late…

VD: I got home at seven twenty.

Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ thời gian
Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ thời gian

2.4. Cụm trạng từ chỉ nơi chốn (Adverbial phrases of place)

Đây là cụm trạng từ trong tiếng Anh dùng để trả lời cho câu hỏi về nơi chốn (where), một điều gì đó xảy ra.

Một số cụm trạng từ chỉ nơi chốn: right there, there, here,…

VD: He saw Anna right here.

Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ nơi chốn
Cụm trạng từ trong tiếng Anh chỉ nơi chốn

2.5. Cụm trạng từ chỉ cách thức (Adverbial phrases of manner)

Đây là cụm trạng từ trong tiếng Anh sẽ trả lời cho câu hỏi như thế nào (How).

Một số cụm trạng từ chỉ cách thức: very carefully, always, usually,…

VD: She always talks with a nationalistic tone.

2.6. Cụm trạng từ chỉ lý do (Adverbial phrases of reason)

Cụm trạng từ trong tiếng Anh này sẽ trả lời cho câu hỏi tại sao, lý do (Why).

VD: They went to the island to find gold.

3. Chức năng của cụm trạng từ

Các cụm trạng từ trong tiếng Anh mang chức năng bổ nghĩa cho các:

  • Động từ, tính từ, danh từ.
  • Mệnh đề, câu.
  • Trạng từ khác.
  • Các từ loại khác: cụm danh từ, cụm giới từ. cụm từ hạn định

4. Vị trí của cụm trạng từ trong tiếng Anh

Tùy theo chức năng và ý nghĩa khác nhau mà trạng từ sẽ đứng ở các vị trí khác nhau. Học IELTS đã tóm tắt chúng để bạn học dễ hiểu như sau:

  • Đối với các cụm trạng từ trong tiếng Anh bổ nghĩa cho động từ thì chúng có thể đứng sau động từ, trước động từ hay trước chủ ngữ. Tùy thuộc vào từng loại cụm trạng ngữ khác nhau. 
  • Còn đối với trạng từ bổ nghĩa cho các từ còn lại thường đứng ngay trước từ mà nó bổ nghĩa, nhưng vẫn còn một số trường hợp ngoại lệ.

5. Bài tập về cụm trạng từ trong tiếng Anh

Task 1. Complete the sentences with the best adverb. (Not every adverb is needed.)

slowly, carefully, beautifully, well, loudly, carelessly, easily, excitedly, finally, suddenly, quickly, quietly

1. Come here ____________. You have to see this!

2. We knew that she had got the job when we saw her _________ talking on the phone.

3. He ______________ put the vase on the table. It fell to the floor.

4. Sharon is throwing a party on Saturday. She ___________ finished her PhD.

5. Let’s walk ________________. I don’t want to be the first one at the meeting.

6. Alex _____________ put up the bookshelves. It was too difficult for me to do on my own.

7. Everything happened so ______________. We had to move to California in less than a month.

8. Why does he always have to talk so ____________. You can hear him in the next room!

9. Although she speaks five languages, she did not do __________ on the translation exam.

10. I was so surprised. His new apartment was _____________ decorated.

Keys:

1. quickly

2. excitedly

3. carelessly

4. finally

7. suddenly

10. beautifully

Task 2. Complete the sentence using an adjective or adverb

1. He’s always in a rush. I don’t understand why he walks so ___________ (quick/quickly).

2. I prefer studying in the library. It’s always _______________ (quiet/quietly).

3. Michael __________ (happy/happily) took the assistant job. He had been looking for a position all summer.

4. Marta dances _____________ (beautiful/beautifully). She’s been taking ballet since she was five years old.

5. They speak French very ____________ (good/well). They lived in France for two Keys:

1. quickly

3. happily

4. beautifully

Task 3. Complete the sentence using an adjective or adverb

1. My neighbor always plays ___________ (loud/loudly) music on the weekends. It’s so annoying.

2. Please be _________ (careful/carefully) in the hallway. The walls have just been painted.

3. Dan is very smart, but he is not a very___________ (good/well) student.

4. He reacted__________ (angry/angrily) to the news. I have never seen him so upset.

5. We didn’t ____________ (complete/completely) understand the teacher’s instructions. Most of us did not finish the assignment.

Keys:

2. careful

4. angrily

5. completely

Học IELTS đã hệ thống kiến thức ngữ pháp cơ bản về cụm trạng từ trong câu ở phía trên mong rằng chúng sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc xoay quanh vấn đề học tiếng Anh thì đừng ngần ngại cho Học IELTS biết nhé!

Bình luận