Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Cách sử dụng cấu trúc It’s time dễ hiểu nhất kèm bài tập chi tiết

Trong tiếng Anh nếu bạn càng học sâu sẽ nhận ra có rất nhiều từ vựng hay, các cấu trúc vô cùng phong phú. Và có lẽ bạn đã nghe qua đâu đó về cấu trúc It’s time? Tuy nhiên, bạn vẫn chưa nắm rõ về mặt ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc này? Hãy cùng Học IELTS tìm hiểu chi tiết hơn thông qua bài viết dưới đây nhé!

1. Định nghĩa cấu trúc It’s time trong tiếng Anh

It’s time nghĩa là “đã đến lúc”. Cấu trúc It’s time được dùng để diễn đạt về thời gian đối với một sự việc hoặc một hành động nào đó, được nhắc đến cần phải làm ngay thời điểm ấy. Cấu trúc it is time mang nghĩa người nói muốn nhắc nhở, khuyên bảo ai đó khẩn thiết và gấp gáp. Bạn có thể sử dụng cấu trúc It’s time trong nhiều ngữ cảnh, bởi cách sử dụng của chúng khá đa dạng.

Ví dụ:

  • It’s time to go to home
  • It’s time I bought a new book
  • It’s time you went to wake up
  • It’s time to go hospital
Định nghĩa It's time trong tiếng Anh
Định nghĩa cấu trúc It’s time trong tiếng Anh

2. Cấu trúc It’s time và cách dùng trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc It’s time đi với động từ nguyên thể

It’s time cấu trúc khi đi với động từ nguyên thể được sử dụng khi bạn muốn nói đến thời điểm phù hợp để hành động việc nào đó đã đến.

Cấu trúc It’s time for sb:

It’s time + (for sb) + to + V-inf 

Ví dụ:

  • It’s time for her to do homework.
  • It’s time for him to go shopping.

2.2. Cấu trúc It’s time đi với mệnh đề

It’s time + S + V-ed/P2

Khi cấu trúc It’s time đi với mệnh đề: Mặc dù động từ được chia ở thì quá khứ nhưng trong cấu trúc It’s time thì động từ này sẽ mang nghĩa ở thì tương lai hoặc hiện tại, và sẽ không mang tính chất của thì quá khứ.

Ví dụ:

  • It’s time Susan went to school.
  • It’s time I met him.

2.3. Cấu trúc It’s about time và It’s high time

Đối với cấu trúc It’s time bạn hoàn toàn có thể thêm “about” hoặc “high” nhằm nhấn mạnh trường hợp ngữ cảnh khẩn trương, gấp gáp của sự việc hoặc hành động nào đó cần được làm ngay tức thì.

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf
It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf
Cấu trúc It’s about time và It’s high time
Cấu trúc It’s about time và It’s high time

Ví dụ:

  • It’s about time Luna went to home’s Alex.
  • It’s about time for him to join that company.
  • It’s 11 a.m now. It’s about time she got up.
  • He should not be late. It’s about time for him to leave.
  • It’s about time I started learning English. It will be very good for me.
  • He is 26 years old now. It’s about time she found a job.
  • It’s high time she bought a new house.
  • It’s high time for her to apply that job.
  • It’s high time I bought a new book. 
  • It’s high time I went to bed. I’ll have to get up early tomorrow.
  • It’s high time I finished me homework 
  • It’s high time Henry left for the airport.
  • I think it’s high time I went back school.

Xem thêm các bài viết khác:

3. Bài tập vận dụng

Học IELTS xin được chia sẻ một số bài tập về cấu trúc It’s time trong tiếng Anh nhằm giúp bạn ôn tập lại những kiến thức vừa học ở trên. Và đừng quên tham khảo đáp án khi đã hoàn thành bài tập bạn nhé!

Bài tập vận dụng cấu trúc it's time
Bài tập vận dụng cấu trúc it’s time
  • Bài 1: Chia động từ bên dưới sao cho phù hợp:
  1. I can’t wait one more day. It’s time I (call) _____ her.
  2. His teacher called his father. It’s time for her to (do) ____ homework.
  3. I can’t say anything more. It’s time for me (leave) _____ restaurant.
  4. It’s time for you (buy) _______ a new house. I think that your wife will like that.
  5. It’s time you (buy) ______ a new book.
  6. It’s time for you (have) _______ breakfast with your friends.
  7. It’s time I (have) ________ my hair cut. Because my son wants to do that.
  8. It’s time for him (start) ______ join a new company.
  9. It’s time we (start) ________ join a new group.
  10. It’s time you (read)  ________ that novel.
  • Đáp án:
  1. called
  2. do 
  3. to leave
  4. to buy
  5. bought 
  6. to have
  7. had
  8. to start
  9. started 
  10. read
  • Bài 2: Hãy sử dụng cấu trúc It’s time và viết lại các câu dưới đây:
  1. It’s time for him to talk her.
  2. It’s high time for her to do homework.
  3. It’s 11 p.m. It’s high time for us to went home.
  4. This shoes is very old. I think that it’s time I bought a new shoes.
  5. It’s time for me to talk you.
  • Đáp án: 
  1. It’s time she talked her.
  2. It’s high time her did homework.
  3. It’s 11 p.m. It’s high time for us to went home.
  4. This shoes is very old. I think it’s time for me to buy a new shoes.
  5. It’s time I talked you.

Xem thêm các bài viết khác:

Trên đây là một vài chia sẻ về cấu trúc It’s time cùng cách sử dụng kèm bài tập áp dụng cụ thể. Hy vọng với những thông tin được chia sẻ trong bài viết có thể giúp bạn hiểu và vận dụng tốt hơn cấu trúc này. Chúc bạn thực hành thật tốt và đừng quên truy cập Học IELTS để cập nhập thêm nhiều kiến thức bổ ích liên quan khác đến tiếng Anh nhé!

Bình luận