Những câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án

Những câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án chính là cách giải trí rèn luyện trí não đồng thời học tiếng Anh thêm phần thú vị và hiệu quả hơn. Sau đây hãy cùng mình khám phá những câu đố vui tiếng Anh có đáp án, để xem nó có gì độc đáo nhé!

1. Câu đố tiếng Anh là gì?

Riddles, câu đố tiếng Anh là những câu hỏi mẹo nhằm thử thách sự hiểu biết và khai thác kiến thức của người được hỏi. Những câu đố tiếng Anh đơn giản không chỉ giúp bạn có những giây phút thư giãn mà qua đó còn được rèn luyện những kỹ năng cũng như bổ sung thêm thật nhiều những kiến thức còn thiếu về tiếng Anh.

Phương pháp học tập thư giãn này đặc biệt hấp dẫn với các bé nhỏ. Câu đố vui tiếng Anh giúp các bé cảm thấy hứng thú hơn khi học tập, ngoài ra nó còn giúp bé phát triển tư duy và não bộ để có thể suy luận tìm ra câu trả lời một cách nhanh chóng.

2. Những câu đố vui tiếng Anh thông dụng có đáp án

Cùng bé giải câu đố tiếng Anh chính là cách được rất nhiều bậc phụ huynh và thầy cô sử dụng như một phương pháp dạy học vừa học vừa chơi hiệu quả nhưng đầy thú vị với bé.

2.1. Câu đố tiếng Anh chơi chữ

The man who always drives his customers away. 

Đáp án: A taxi-driver

What is the longest word in the English language?

Đáp án: That is Smiles. Because there is a mile between the beginning and the end of it.

Why is the letter E so important?

Đáp án: Because it is the beginning letter of Everything.

Where can you always find money?

Đáp án: In your dictionary.

What has ears but can not hear?

Đáp án: Corn (an ear of com: 1 bắp ngô).

What has arms but can not hug?

Đáp án: Armchair.

What month do soldiers hate?

Đáp án: March (động từ to march nghĩa là hành quân). 

What clothing is always sad?

Đáp án: Blue jeans (Blue còn là từ thể hiện tâm trạng buồn).

Why are dogs afraid to sunbathe?

Đáp án: They don’t want to be hot-dogs.

What makes opening the piano so hard?

Đáp án: All the keys are inside.

What has nothing but a head and a tail?

Đáp án: A coin.

Why is 10 x 10 = 1000 like your left eye?

Đáp án: It’s not right.

How do we know the ocean is friendly?

Đáp án: It waves (wave vừa có nghĩa là sóng xô, vừa là vẫy tay)

Which can move faster, heat or cold?

Đáp án: Heat because you can catch cold. (Catch cold là bị cảm lạnh)

What key does not lock the door?

Đáp án: Key (đáp án, lời chú thích).

Where does June come before May?

Đáp án: Dictionary (vì trong từ điển, từ June sẽ đứng trước từ May).

Why is the letter A like 12 o’clock?

Đáp án: Vì 12 giờ là thời gian giữa ngày, còn chữ A cũng là giữa ngày (chữ A đứng giữa từ DAY).

What comes twice in a moment, once in a minute and never in a hundred years?

Đáp án: Letter “M” (2 chữ M trong từ “moment”, một chữ M trong từ “minute” và không có chữ M trong từ “a hundred years”).

Xem thêm:

Các câu chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Anh

2.2. Câu đố tiếng Anh đòi hỏi trí thông minh suy luận

What did the big chimney say to the little chimney while working?

Đáp án: You are too young to smoke.

What has a face and two hands but no arms, legs or head?

Đáp án: A shirt.

What has a head and a foot but no body?

Đáp án: Bed.

Who works only one day in a year but never gets fired?

Đáp án: Santa Claus.

What has three hands but only one face?

Đáp án: A clock.

Where is the best place to store food?

Đáp án: Mouth (Trong miệng).

Which can you keep after giving it to your friend?

Đáp án: Promise (Lời hứa).

What is it that was the past of tomorrow and the future of yesterday?

Đáp án: Today (Ngày hôm nay).

What belongs only to you, but it is used more by others than by yourself?

Đáp án: Your name (Tên của bạn).

When I eat, I live but when I drink, I die. Who am I?

Đáp án: Fire (LLửa).

What increases but never decreases?

Đáp án: Your age (Tuổi tác).

They travel all over the world but end up in one corner. What are they?

Đáp án: Stamps (Những cái tem).

Which months have the 28th day?

Đáp án: All months (Tất cả các tháng).

What will make more noise in your house than a dog?

Đáp án: Two dogs (Hai con chó).

What are the two things that people never eat before breakfast?

Đáp án: Lunch and Dinner (Bữa trưa và bữa tối).

What is higher without a head than with a head?

Đáp án: A pillow.

3. Tổng hợp những câu đố tiếng Anh đơn giản có đáp án cho trẻ em

Trẻ em thường rất ham học hỏi, vậy nên những câu đố bằng tiếng Anh sẽ kích thích bé nhiều hơn giúp giảm căng thẳng và càng thêm yêu môn học này hơn. Thầy cô và phụ huynh có thể thử các chủ đề đố vui động vật, thế giới quanh ta hay về bảng chữ cái bên dưới đây nhé!

3.1. Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án cho trẻ em về động vật

Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án
Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án

I’ ve four legs. I live in Africa. I’m big and gray. I live in the river.

Đáp án: I’m a hippo.

I’m a large mammal. I live in the woods. I’ve fur. I stand up and growl when I’m angry.

Đáp án: I’m a bear.

Out in the field, I talk too much. In the house, I make a lot of noise, but when at the table I’m quiet.

Đáp án: I’m a fly.

I hissed. I can be poisonous. I’m long. I’ve a forked tongue.

Đáp án: I’m a snake.

I eat vegetables. I can run fast. I can be a pet. I’ve long ears.

Đáp án: I’m a rabbit.

I can swim and dive. I’ve two legs. I’ve wings. I quack.

Đáp án: I’m a duck.

I eat insects. I live in the pond. I can hop. I’m green.

Đáp án: I’m a frog.

If I sit down, I’m high; if I stand up I’m low.

Đáp án: I’m a dog.

I’ ve four legs. You can ride me. I’ve tusks. I’ve a long nose.

Đáp án: I’m an elephant.

I’m always eating garbage and waste.

Đáp án: I’m a pig.

I eat other animals. I’ve a big mouth. I’m green. I live in the water.

Đáp án: I’m a crocodile.

I’m small. I can be scary. I’ve eight legs. I spin the web.

Đáp án: I’m a spider.

I don’t wear a hat. Or fly like a bat. My name rhymes with flat.

Đáp án: I’m a cat.

I live in Africa. I’m yellow and brown. I eat leaves. I’ve a long neck.

Đáp án: I’m Giraffe.

I swim in a lake. While asleep and awake. My name rhymes with dish.

Đáp án: I’m a fish.

Xem thêm:

Học IELTS 6.0 mất bao lâu?

3.2. Câu đố tiếng Anh cho trẻ em về cuộc sống xung quanh

Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án
Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án

What has many teeth, but can’t bite? (Cái gì có nhiều răng nhưng không thể cắn được?)

Đáp án: A comb (“Răng” lược).

What must be broken before you can use it? (Cái gì phải bị vỡ mới có thể sử dụng?)

Đáp án: An egg (Một quả trứng).

The more of this there is, the less you see. What is it? (Cái gì càng nhiều thì chúng ta càng khó nhìn thấy?)

Đáp án: Darkness (Bóng tối).

I’m tall when I’m young, and I’m short when I’m old. What am I? (Nhỏ thì cao, lớn thì thấp. Tôi là gì?)

Đáp án: A candle (Một cây nến).

The one who has it does not keep it. It is large and small. It is any shape. What is it? (Người có nó không thể sở hữu nó và nó có thể ở bất kỳ hình dạng nào. Đó là gì?)

Đáp án: A gift (Một món quà).

What month of the year has 28 days? (Tháng nào có 28 ngày?)

Đáp án: All of them (Tháng nào cũng có 28 ngày).

What can’t talk but will reply when spoken to? (Cái gì không thể nói nhưng sẽ trả lời khi được hỏi?)

Đáp án: An echo (Tiếng vang).

David’s parents have three sons: Snap, Crackle, and what’s the name of the third son? (Cha mẹ của David có 3 người con: Snap, Crackle,… Tên của người con thứ ba là gì?)

Đáp án: David.

I follow you all the time and copy your every move, but you can’t touch me or catch me. What am I? (Tôi theo sau bạn mọi lúc và sao chép mọi cử động của bạn, nhưng bạn không thể chạm hay bắt được tôi. Tôi là gì?)

Đáp án: Your shadow (Cái bóng của bạn).

What has many keys but can’t open a single lock? (Cái gì có nhiều chìa khóa nhưng không thể mở bất kỳ một ổ khóa nào?

Đáp án: A piano (key: phím đàn piano).

What invention lets you look right through a wall? (Phát minh nào giúp chúng ta nhìn xuyên một bức tường?)

Đáp án: A window (Cửa sổ).

If you’re running in a race and you pass the person in second place, what place are you in? (Bạn vượt qua người thứ hai trong một cuộc chạy đua thì bạn sẽ ở vị trí thứ mấy?)

Đáp án: Second place (Vị trí thứ hai).

What has a thumb and four fingers, but is not a hand? (Cái gì có ngón cái và bốn ngón tay nhưng không phải là một bàn tay?)

Đáp án: A glove (Cái bao tay).

The more you dry yourself with me the more I get wet. What am I? (Bạn càng khô thì tôi càng ướt. Tôi là gì?)

Đáp án: A towel (Cái khăn tắm).

I make two people out of one. What am I? (Từ một người tôi có thể tạo ra hai người. Tôi là gì?)

Đáp án: A mirror (Cái gương).

What is full of holes but still holds water? (Cái gì đầy lỗ nhưng vẫn giữ được nước?)

Đáp án: A sponge (Bọt biển).

I am hollow, I die if you touch me. What am I? (Tôi trống rỗng và tôi sẽ biến mất khi bạn chạm vào tôi. Tôi là gì?)

Đáp án: A bubble! (Bong bóng).

What has a neck but no head? (Cái gì có cổ mà không có đầu?)

Đáp án: A shirt (Cái áo).

What has legs, but doesn’t walk? (Cái gì có chân nhưng không thể đi được?)

Đáp án: A table (Cái bàn).

I add lots of flavors and have many layers, but if you get too close I’ll make you cry. What am I? (Tôi thêm vào món ăn nhiều hương vị và tôi có rất nhiều lớp, nhưng nếu bạn đến quá gần tôi sẽ làm bạn phải khóc. Tôi là gì?)

Đáp án: An onion (Củ hành).

3.3. Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án cho trẻ em về bảng chữ cái

Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án
Câu đố vui tiếng Anh đơn giản có đáp án

What word contains all of the 26 letters?

Đáp án: Alphabet. 

What comes twice in a moment, once in a minute and never in a hundred years?

Đáp án: Letter “M”.

What letter of the alphabet is an insect?

Đáp án: B (bee).

What letter is a part of the head?

Đáp án: I (eye).

What letter is a drink?

Đáp án: T (tea).

What letter contains the most water in the world?

Đáp án: C (sea).

What letter is a vegetable?

Đáp án: P (pea).

What letter is an exclamation?

Đáp án: O (oh!).

What letter is a European bird?

Đáp án: J (Jay).

What letter is looking for causes?

Đáp án: Y (why).

What four letters frighten a thief?

Đáp án: O.I.C.U (Oh I see you!).

Why is the letter “T” like an island?

Đáp án: Because it is in the middle of water.

Which is the loudest vowel?

Đáp án: The letter “I”. It is always in the midst of noise.

What way are the letters “A” and “noon” alike?

Đáp án: Both of them are in the middle of the “day”.

What relatives are dependent on “you”?

Đáp án: Aunt, uncle, cousin. They all need “U”.

Forward I am heavy, but backward I am not. What am I?

Đáp án: The word Ton.

I am a letter at the end of a country’s name. If you take me away, the word becomes a body part. Who am I?

Đáp án: The letter ‘a’ in China. (chin nghĩa là cái cằm)

I am a letter. I can turn your story into a building. Who am I? 

Đáp án: The letter “e”. We get storey when we add ‘e’ to story. (storey nghĩa là tầng lầu).

Xem thêm:

Những bài hát tiếng Anh hay nhất hiện nay

Với những câu đố vui mà Học IELTS đã mang đến cho bạn ở phía trên, chúc bạn có một khoảng thời gian học tập thật vui vẻ và thú vị nhé! Nếu có bất cứ câu hỏi nào về việc học tiếng Anh thì đừng ngần ngại mà liên hệ cho Học IELTS ngay nhé!

Bình luận