Banner Back to School

Phân biệt cách dùng A lot of và Lots of

Dạng bài về lượng từ luôn là một dạng bài dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh. Bởi vì các từ gần giống nhau nhưng lại có cách sử dụng khác như. Trong đó, dễ gây hiểu lầm nhất chính là cách dùng a lot of và lots of. Vì thế hãy cùng Học IELTS phân biệt hai cấu trúc này nhé.

1. Phân biệt cách dùng A lot of và Lots of,

Trong tiếng Anh, A lot of, Lots of, A lot là các lượng từ được sử dụng rất phổ biến. Các từ này khá giống nhau nhưng cách sử dụng của các lượng từ này thì khác nhau. Để biết cách dùng của các lượng từ này thì hãy theo dõi tiếp bài viết dưới đây nhé.

Phân biệt cách dùngA lot of và Lots of
Phân biệt cách dùng A lot of và Lots of

1.1. Cấu trúc A lot of

Công thức:

A lot of + danh từ số nhiều (đếm được hoặc không đếm được) + V

Ví dụ:

– Henry always gives me a lot of advice most of them very useful

(Henry luôn cho tôi rất nhiều lời khuyên, hầu hết chúng đều rất hữu ích)

– Sana learned a lot of things as she traveled far from her hometown

(Sana đã học được rất nhiều điều khi cô ấy đi du lịch xa quê hương của mình)

Cấu trúc A lot of
Cấu trúc A lot of

1.2. Cấu trúc lots of

Công thức:

Lots of + danh từ số nhiều đếm được + V

Ví dụ:

– Once there were lots of pandas in the mountains of western china

(Từng có rất nhiều gấu trúc ở vùng núi phía tây Trung Quốc)

– Jack showed his experience by asking lots of trivia questions

(Jack cho thấy kinh nghiệm của mình bằng cách hỏi rất nhiều câu hỏi nhỏ)

Bên cạnh đó, một số cấu trúc có thể dùng cho cả lots of và a lot of phải kể đến

A lot of/Lots of + N (số nhiều) + V (số nhiều) 

Ví dụ:

– A lot of apple are divided among students

(Rất nhiều quả táo được chia cho học sinh)

– Lots of my colleagues want to go to Hue this Tet holiday.

(Rất nhiều đồng nghiệp của tôi muốn đi Huế vào dịp Tết này)

A lot of/Lots of + N (số ít) + V (số ít)

Ví dụ:

– A lot of time is needed to rejoin the new test.

(Cần nhiều thời gian để tham gia lại bài kiểm tra mới.)

Lots of effort is needed to organize an event for 1000 participants successfully. 

A lot of/Lots of + đại từ + V (chia theo đại từ)

– A lot of my friends like eating fiss

(Rất nhiều bạn của tôi thích ăn cá)

– Lots of them think it will hot today.

(Rất nhiều người cho rằng hôm nay trời )

Một điểm chung của hai cấu trúc này chính là cả hai đều sử dụng trong câu khẳng định vì thế trong câu multiple choice, bạn sẽ dễ dàng loại bỏ đáp án có lựa chọn là câu phủ định hoặc nghi vấn.

Xem thêm các bài viết khác:

2. Những một số cụm từ có thể thay thế cho A lot of/ Lots of

Ngoài việc dùng A lot of, Lots of bạn còn có thể dùng những cụm từ khác với ý nghĩa tương đương. Làm cho câu sinh động và phong phú cách dùng hơn, cụ thể là cụm từ gì thì cùng xem nhé.

Một số cụm từ có thể thay thế cho A lot of/ Lots of
Một số cụm từ có thể thay thế cho A lot of/ Lots of

2.1. Cấu trúc Plenty

Pleny được sử dụng với nhiều nghĩa hơn so với cấu trúc A lot of/ Lots of. Đi sau Plenty of chính là các danh từ đếm được ở dạng số nhiều hay các danh từ không đếm được. Thường thì Plenty sẽ được sử dụng ở những ngữ cảnh mang ý nghĩa thân mật.

Plenty of + Danh từ đếm được số nhiều + Động từ số nhiều
Plenty of + Danh từ không đếm được + Động từ số ít

Ví dụ:

– Don’t worry, she have plenty of time to finish her homework.

(Đừng lo, cô ấy còn nhiều thời gian để hoàn thành bài tập về nhà.)

– I saw plenty of butterflies in the garden yesterday.

(Tôi thấy rất nhiều bướm ở trong vườn ngày hôm qua.)

– You better get plenty of sleep.

(Bạn tốt hơn hết là đi ngủ một giấc dài (đủ giấc).)

2.2. A large amount of/ A great deal of 

Đối với  A large amount of và a great deal of được dùng trong các tình huống trang trọng hoặc trong văn viết. Đi sau hai cụm này đều là danh từ không đếm được.

Công thức:

A large amount of + N (không đếm được) + V (chia dạng số ít)
A great deal of + N (không đếm được) + V (chia dạng số ít)

Ví dụ:

– There was a great deal of water in my school after the flood last night.

(Trong trường tôi đã ngập nước sau trận lũ lớn đêm qua.)

– A large amount of homework has not been finished yet.

(Còn một đống bài tập chưa được hoàn thành.)

2.3. A number of 

Cụm “a number of” có nghĩa là “có một số”, đi sau cụm này luôn luôn là danh từ đếm đang ở dạng số nhiều.

Công thức:

A number of + N (đếm được ở dạng số nhiều) + V (chia dạng số nhiều).

Ví dụ:

Henry had practiced law in VietNam for a number of years before deciding to come back to Paris.

(Henry đã làm luật sư ở Việt Nam vài năm trước khi quyết định quay lại Paris.)

– Are you counting the number of days he was absent?

(Bạn đang đếm số ngày anh ấy vắng mặt à?)

Ngoài các cấu trúc A lot of, lots of, pleny of, … thì còn rất nhiều lượng từ khác như đã đề cập ở trên. Vậy làm sao để dễ dàng phân biệt chúng? Cùng đến mục tiếp theo để tìm hiểu nhé.

3. Bài tập A lot of và Lots of

Bài tập A lot of và Lots of
Bài tập A lot of và Lots of

1. We have ____ mango.

  • A. a lot of
  • B. a lot
  • C. lot
  • D. much

2. We don’t have ____ mango, and we don’t have ____ cake.

  • A. many / much
  • B. a lot of / much
  • C. much / many
  • D. much / a lot

3. Do you have any fruit? Sure, there’s _____ in the fridge.

  • A. a lot of
  • B. lots of
  • C. a lot

4. How ____ is this? It’s seven dollars.

  • A. much
  • B. many
  • C. a lot
  • D. a lot of

5. How ___ do you want? Nine, please.

  • A. much
  • B. many
  • C. a lot
  • D. a lot of

6. She’s very busy; she has ____ work.

  • A. a lot of
  • B. many
  • C. a lot
  • D. lots

7. Peter has ____ rice, but David doesn’t have ____ .

  • A. many / much
  • B. many / many
  • C. a lot of / much
  • D. many / lots

Đáp án

  1. A
  2. A
  3. C
  4. A
  5. B
  6. A
  7. C

Xem thêm các bài viết khác:

Bạn đã biết cách dùng A lot of và lots of qua bài viết này chưa? Hy vọng Học IELTS đã bổ sung cho bạn những kiến thức bổ ích, giúp bạn tiến gần đến con đường chinh phục ngoại ngữ. Chúc bạn thành công nhé!

Bình luận