Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Tổng hợp bài tập câu điều kiện nâng cao có đáp án chi tiết

Tiếp nối chuỗi series bài học về câu điều kiện, hôm nay Học IELTS sẽ mang đến cho bạn một số bài tập câu điều kiện nâng cao có đáp án. Việc học ngữ pháp trong tiếng Anh đâu chỉ đơn thuần là học những cấu trúc lý thuyết căn bản. Bởi muốn thành thạo bạn nhất định phải làm thật nhiều bài tập tiếng Anh câu điều kiện loại 1 để có thể sử dụng chúng một cách tự nhiên vào trong những tình huống cụ thể.

Tổng hợp bài tập câu điều kiện nâng cao có đáp án chi tiết
Tổng hợp bài tập câu điều kiện nâng cao có đáp án chi tiết

1. Tóm tắt lý thuyết câu điều kiện

1.1. Định nghĩa các loại câu điều kiện

Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để nêu lên một giả thuyết về một sự việc chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra trong thực tế. 

1.2. Cấu trúc câu điều kiện

Có 4 loại câu điều kiện:

  • Câu điều kiện loại 0:
If + S + V(s, es), S + V(s, es)

Cách dùng: Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý hay một điều gì đó luôn xảy ra.

  • Câu điều kiện loại 1: 
If + S + V(s, es), S + will + V

Cách dùng: Giả định về một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương

  • Câu điều kiện loại 2: 
If + S + V_ed / V2, S + would / could / should … + V_inf

Cách dùng: Diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại.

Lưu ý: Ở câu điều kiện loại 2, ta sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

  • Câu điều kiện loại 3: 
If + S + had + PP, S + would (could, might…) have + PP

Cách dùng: Đề cập đến một điều kiện không xảy ra trong quá khứ và kết quả ấy cũng chẳng xảy ra ở quá khứ. 

1.3. Các dạng câu điều kiện nâng cao

Các dạng nâng caoÝ nghĩa và phân loại
Câu điều kiện nâng cao hỗn hợpLà sự kết hợp của câu điều kiện loại 1, 2 và 3.

Hỗn hợp loại 1: giả định trong quá khứ, mang lại kết quả ở hiện tại.
Dấu hiệu: now, at present, …
Công thức: If + S + had + V3, S + would/could/might + V

Hỗn hợp loại 2: giả định ở hiện tại, lại mang đến kết quả trong quá khứ.
Công thức: If + S + V-ed, S would/could/may/might have + V3
Câu điều kiện với UnlessUnless có nghĩa là “trừ khi” và có thể dùng unless để thay thế cho if… not… (nếu… không…).
Câu điều kiện nâng cao không dùng “if”Một số từ có thể thay thế cho “if”: even if, only if, what if, as long as, so long as, provided that, providing, suppose, supposing, …

Câu điều kiện nâng cao loại 2:  If it weren’t for + danh từ

Câu điều kiện nâng cao loại 3: If it hadn’t been for + danh từ
*Lưu ý: But for + danh từ dùng cho câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3.

1.4. Đảo ngữ của câu điều kiện

Đảo ngữ là phương thức đảo ngược các vị trí của chủ ngữ và động từ, nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của hành động hoặc gia tăng tính biểu cảm cho lời nói.

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện sẽ thay đổi mệnh đề điều kiện – mệnh đề If và giữ nguyên mệnh đề chính – mệnh đề kết quả của câu điều kiện ban đầu.

Khi đảo ngữ câu điều kiện, “If” sẽ được loại bỏ và thay thế bằng các trợ động từ khác, cụ thể như sau:

  • Câu điều kiện loại 1:
 If 🡪 Should
  • Câu điều kiện loại 2:
 If 🡪 Were
  • Câu điều kiện loại 3:
 If 🡪 Had
Đảo ngữ của câu điều kiện
Đảo ngữ của câu điều kiện

2. Bài tập câu điều kiện nâng cao có đáp án

Bài 1: Chọn đáp án đúng.

1. If my friends hadn’t been so busy, I ……………… out with them now.

A. will eat

B. would have eaten

C. would eat

D. would be eating  

2. If she had caught the bus, she _____ late for work.

A. wouldn’t have been

B. would have been   

C. would be 

D. wouldn’t be

3. If I _____, I would show my thinking.

A. were asked B. asked C. had been asked D.  would ask

4. If _____ exactly what her father told her, she wouldn’t be lost now.

A. she has done B. she had done C. she did D.   she does

5. Would you be sad if they _____ out together without you?

A. go B. had gone C. would go D.  went

Bài 2: 

Chuyển câu điều kiện sau sang Unless

  1. If I didn’t feel bad today, I would cook for myself.
  2. If she hadn’t sold her cars, she would be so rich.

Viết lại câu điều kiện sau dưới dạng đảo động từ

  1. If it weren’t stormy, people would go trekking.
  2. If I had had rice for dinner, I wouldn’t feel very hungry now.
  3. If you didn’t complain about everything that happened in your life, I would work in a team with you.
  4. If I know the answer, I will tell you immediately.

Bài 3: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. If you __________ (expose) phosphorus to air, It __________ (burn).

2. If you __________ (heat) ice, it __________ (turn) into water.

3. If metal __________ (get) hot, it __________ (expand).

4. If you __________ (stand) in the rain, You __________ (get) wet.

5. If anyone __________ (ring) the bell, don’t __________ (open) the door.

6. If my husband __________ (not, sleep) well, he __________ (drink) coffee before going to bed.

7. If you__________ (press) this button, the machine __________ (stop).

8. If you__________ (multiply) 5 to 6, you__________ (get) 30.

9. If anyone __________ (call), say that I__________ (be, not) at home.

10. If you__________ (go) to the Post Office, you__________ (mail) this letter for me.

Bài 4: Viết lại câu sử dụng mệnh đề IF.

1. I have to get used to Western culture because I will move to Spain.

………………………………………………………………

2. My brother is tired now because he went home late yesterday.

………………………………………………………………

3. She did the homework carefully so she gets a high score today.

………………………………………………………………

4. It rained yesterday so I get sick today.

………………………………………………………………

5. He missed the end of the film so he doesn’t know who the murderer was.

………………………………………………………………

6. We reach Jade’s house now because we didn’t ask for directions earlier.

………………………………………………………………

7. Since she is an only child, his parents have spoiled her.

………………………………………………………………

8. Oliver didn’t learn English in high school, so he doesn’t have many job opportunities.

………………………………………………………………

9. I am not rich. I didn’t buy that car last month.

………………………………………………………………

Bài 5: Điền vào chỗ trống

1. If you turn on the light, insects  …………………… (get) in our room.

2. Where would you go if you …………………… (be) me?

3. If you …………………… (lend) me some books, I will give them back in 3 weeks.

4. I …………………… (give) her a gift if I had met her.

5. The boy…………………… (not/steal) the bread if he hadn’t been hungry.

6. If she …………………… (come) here I will tell her about the script.

7. Migrants …………………… (starve) if they don’t migrate.

8. If you hadn’t been so crazy you …………………… (not/buy) this expensive hat.

9. If the sun …………………… (shine), will you go to the beach with me?

10. If I …………………… (win) the lottery I would buy my parents a big house.

Điền vào chỗ trống
Điền vào chỗ trống

Keys:

Bài 1:

  1. D
  2. A
  3. A
  4. B
  5. D

Bài 2:

  1. Unless I felt bad today, I would cook for myself.
  2. Unless she had sold her cars, she would be so rich.
  3. Were it not stormy, people would go trekking.
  4. Had I had rice for dinner, I wouldn’t feel very hungry now.
  5. Were you not to complain about everything that happened in your life, I would work in a team with you.
  6. Should I know the answer, I will tell you immediately.

Bài 3:

1. expose

2. heat

3. gets

4. stand

5. rings

6. doesn’t sleep, drinks

7. press, stops

8. multiply, get

9. calls, am not

10. go, mail

Bài 4:

1. If I move to Spain, I will have to get used to Western culture.

2. If my brother hadn’t gone home late yesterday, he wouldn’t be tired now.

3. If She hadn’t done the homework carefully, She wouldn’t have gotten a high score today.

4. If It hadn’t rained yesterday, I wouldn’t have gotten sick today.

5. If she hadn’t missed the end of the film, she would know who the murderer was.

6. If we had asked for directions earlier, we would reach Jade’s house now.

7. If she weren’t an only child, his parents wouldn’t have spoiled her.

8. If Oliver had learned English in high school, he would have many job opportunities.

9. If I were rich, I would have bought that car last month.

Bài 5:

1. will get

2. were

3. lend

4. would have given

5. would not have stolen / wouldn’t have stolen

6. comes

7. will starve

8. would not have bought -hoặc- wouldn’t have bought

9. shines

10. won

Xem thêm các bài viết khác:

Trên đây là các bài tập câu điều kiện nâng cao có đáp án mà Học IELTS đã tổng hợp và mang đến cho bạn. Bạn hãy làm bài tập thật chăm chỉ để có được kết quả tốt hơn nhé. Học IELTS hy vọng bạn đã có trải nghiệm học tập thật bổ ích ngày hôm nay nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc xoay quanh vấn đề học tiếng Anh thì hãy cho Học IELTS biết ngay nhé!

Bình luận