hoc ielts, luyen thi ielts

Từ vựng về thời gian

Chào các đồng chí!

Hôm nay, tớ sẽ chia sẻ với các đồng chí cách dùng một số từ chỉ Time – Thời gian mà tớ được học ở lớp IELTS Mastery nhé. :nhanrang:

Từ vựng về thời gian 1

Trước hết là những từ chỉ thời gian có ý nghĩa tương tự nhau nhưng có cách sử dụng khác nhau trong từng ngữ cảnh. Cùng xem các đồng chí có bị nhầm lẫn cách dùng của chúng không nhé.

1. During và Throughout

Duringthroughout đều là giới từ chỉ thời gian, có nghĩa là “trong suốt /trong khoảng (thời gian)”.

During + N chỉ một việc xảy ra tại một thời điểm xác định trong một khoảng thời gian.

Throughout + N chỉ một sự việc kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian.

Tớ lấy ví dụ nhé.

It rained during the day.

It  rained throughout the day.

2. Age và Era

Age- Thời kỳ, thời đại. Age chỉ một khoảng thời gian (giai đoạn) cụ thể trong lịch sử.

Era- Thời đại, kỷ nguyên.  Era diễn tả một khoảng thời gian (giai đoạn) mang tính chất hay điểm đặc biệt nào đó.

Từ vựng về thời gian 2

Từ vựng về thời gian 3

Hẳn các đồng chí không còn xa lạ với series phim Ice Age – Kỉ băng hà, hay các đại địa chất như Cenozoic Era – Đại Tân sinh, Mesozoic Era – Đại Trung sinh, Paleozoic Era – Đại Cổ sinh phải không?

Nghe có vẻ khoa học quá. Tớ sẽ lấy ví dụ đơn giản thế này thôi nhé.

We are living in the nuclear age – Chúng ta đang sống trong thời đại/ thời kì hạt nhân

When Mandela was released, it was the beginning of a new era – Sự kiện Mandela được phóng thích cũng là sự khởi đầu của một kỉ nguyên mới.

3.  Interval, Gap và Break

Interval có nghĩa là khoảng thời gian/ khoảng cách giữa hai sự việc hoặc hai phần của một trò chơi hay một chương trình ,…

Gap chỉ khoảng thời gian gián đoạn trong một câu chuyện hay một việc gì đó.

Break nói về một khoảng thời gian nghỉ ngơi ngắn trong thời gian làm việc, học tập,…

Từ vựng về thời gian 4

Ví dụ cụ thể như thế này.

Buses run at regular intervals . There is a 15 minute interval – Một cách đều đặn, cứ mỗi 15 phút lại có một chuyến xe buýt khởi hành .

We met again after a ten-year gap – Sau mười năm xa cách thì chúng tôi cũng đã gặp lại nhau.

I get a coffee break and lunch break at work – Tôi nghỉ một chút để thưởng thức bữa trưa và cà phê.

4.  Spell, Stage và Phrase

Spell là khoảng thời gian ngắn hoặc một giai đoạn ngắn của một hoạt động cụ thể.

Stage chỉ một phần của một hoạt động cụ thể.

Phase nói đến một giai đoạn khó khăn mà một người hoặc một thứ gì đó phải trải qua.

Ví dụ minh họa nhé.

I did a spell of work there – Tôi làm ở đó được một thời gian ngắn.

I stopped for water at one stage – Tôi dừng lại một chặng để uống nước.

It’s just a phase that most teenagers go through – Đây chỉ là thời kì mà hầu hết các bạn trẻ phải trải qua mà thôi.

5.  Pass, Elapse và Go by

Cả ba từ này được dùng để diễn tả một tiến trình thời gian.

Passgo by được dùng phổ biến và informal hơn elapse, chúng thường đi cùng với một trạng từ, cho biết thời gian diễn biến như thế nào.

Chẳng hạn, tớ có ví dụ thế này:

Two years passed/ went by/ elapse before I saw her again- 2 năm đã trôi qua trước khi tôi gặp lại cô ấy.

Time passed/ went by slowly – Thời gian trôi đi thật chậm.

Từ vựng về thời gian 5

6.  Soon và Shortly

Hai từ này gần như đồng nghĩa với nhau, có ý tuy vậy, chúng vẫn có sự khác biệt về cách dùng trong câu.

Các đồng chí cùng xem một số ví dụ dưới đây nhé.

He soon realized it was a mistake – Anh ta đã sớm nhận ra đó là một sai lầm.

I’ll be with you soon/ shortly – Tôi sẽ đến chỗ cậu sớm thôi.

He left shortly before midnight – Hắn nhanh chóng rời đi trước nửa đêm.

Ở ví dụ đầu, soon có nghĩa là một cách nhanh chóng ( sau khi một việc gì đó xảy ra); câu thứ 2 soonshortly được hiểu là “trong một khoảng thời gian ngắn kể từ lúc này”; câu thứ 3 lại đề cập đến một khoảng thời gian ngắn trước ai đó hoặc trước một thời điểm nào đó.

Vậy là tớ và các đồng chí đã học thêm được một số từ vựng thông dụng để nói về thời gian rồi đúng không? Chúng có thể có cùng ý nghĩa, nhưng quan trọng là, trong những tình huống khác nhau thì ý nghĩa của chúng sẽ có thể thay đổi đôi chút. Hy vọng chúng sẽ giúp ích cho các đồng chí!

email
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 8.0/10 (14 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +4 (from 6 votes)
Từ vựng về thời gian, 8.0 out of 10 based on 14 ratings

Bài viết liên quan:

The following two tabs change content below.

Ly GaGa

Tớ là Lý. Tớ vừa tốt nghiệp khoa Tiếng Anh, trường ĐH Thương mại. Tham gia cộng đồng IELTS Blogger, tớ hy vọng những kiến thức và kinh nghiệm học tiếng Anh mà tớ chia sẻ sẽ là nguồn tham khảo thực sự hữu ích đối với các đồng chí trong việc học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng.