hoc ielts, luyen thi ielts

Một số lỗi sai trong Speaking (Phần 3)

Chào các đồng chí. Lâu rồi chưa có bài post, thật là có lỗi với các đồng chí quá. :ngaiqua:

Hôm nay, tớ sẽ tiếp tục chuyên mục sửa lỗi sai thường kì trong Speaking nhé.

NounsVerbs

Sai: I had blooding very much
 Đúng:
- I was bleeding very much.
- I had a lot of bleeding.

Ý của câu này là “ Tôi bị chảy rất nhiều máu”. Ở đây, chúng ta cần chú ý loại từ. Một trong số chúng tớ khi nói đã không chú ý đến sự khác nhau giữa “blood” và “bleed”, vì thế, bạn ấy đã dùng sai.

 “Blood” là một danh từ, mang nghĩa là “máu”, khi là động từ thì nó có nghĩa là “trích máu”.

“ Bleed” là một động từ, có nghĩa là “ chảy máu”.

Chính vì thế, khi nói ai đó bị chảy máu, chúng ta phải dùng “bleed”.

Những lỗi sai dạng này không khó, tuy nhiên, trong lúc mải mê chém gió thì chúng ta thường không để ý nhiều đến chúng. Vì thế, các đồng chí cần chú trọng đến việc làm tăng vốn từ vựng của mình nhé. Các đồng chí có thể tham khảo kinh nghiệm học từ vựng của tớ ở đây.

Sai: We had so many good times
Đúng: We had so much good time.

Chắc hẳn mới nhìn qua các đồng chí cũng phát hiện được lỗi sai của câu trên rồi đúng không? Câu này mắc phải lỗi dùng từ hạn định “much” và “many”.

 “Much” và “many” cùng có nghĩa là “nhiều”, nhưng cách sử dụng của chúng lại hoàn toàn khác nhau.

“Much” dùng với danh từ không đếm được như “money”, “coffee”, “time”,… “Much” có thể theo sau “so”, “too”, “as” (Chúng ta có thể thay “much” bằng “ a lot of” hoặc “lots of”). Tớ lấy ví dụ nhé:

- I drank too much beer last night

-  I spent much money on this stereo.

“ Many” dùng với danh từ số nhiều, có thể đếm được như “ book”, “ bag”, “student”, “word”,…

Ví dụ:

-  There are many students in this class.

-   She bought many new books for her kids.

Sai: They decided they built the house they can see the road
Đúng:
-          They decided to build a house which overlooked the road.
-          They decided to build a house overlooking the road.

house

Trong câu này, chúng ta cần chú ý đến một số điểm sau:

Thứ nhất: Cách sử dụng “to infinitive” ( động từ nguyên mẫu có “to”)

Hẳn các đồng chí đã nghe đến “ to infinitive” rồi đúng không?  Trong tiếng Anh, có một số động từ được theo sau bởi “to infinitive ” như: Agree , appear, afford, ask, demand, expect, hesitate, intend, invite, want, wish, hope, promise, decide, tell, refuse, learn, fail, remind, persuade, encourage, force, order, urge,…

Do đó, sau “decide”, chúng ra phải sử dụng “to infinitive”.

Thứ hai: Cách sử dụng mệnh đề, đại từ và trạng từ quan hệ – Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Như các đồng chí đã biết, mệnh đề quan hệ dùng giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó, có thể bao gồm nhiều từ hay là một mệnh đề. Mệnh đề quan hệ thường bắt đầu với các đại từ quan hệ như “which”, “what”, “who”, “whom”, “whose”, “that”, hoặc trạng từ quan hệ như “ where”, “when”, “why”.

Câu trên sử dụng đại từ “they” nhiều lần, khiến người nghe cảm thấy khó hiểu.Ý của câu nói là “ Họ quyết định xây một căn nhà mà từ đó, họ có thể nhìn thấy đường lớn”.

Vì thế, để tránh việc làm tối nghĩa cho câu nói, chúng ta phải lược bỏ bớt chủ ngữ nhằm cấu tạo một câu nói rõ ràng hơn.

Có 2 cách để viết lại câu này. Một là sử dụng mệnh đề quan hệ, hai là rút gọn đại từ quan hệ.

…a house which overlooked the road.

…a house overlooking the road.

Các đồng chí chú ý nhé, khi lược bỏ đại từ quan hệ, đối với chủ ngữ là chủ thể của hành động, chúng ta sẽ  giữ nguyên động từ và thêm đuôi “ –ing”, và ngược lại, chúng ta sẽ có động từ được để ở dạng quá khứ phân từ. Chẳng hạn:

She bought a new skirt. The skirt was made in USA

-> She bought a new skirt which/ that was made in USA

-> She bought a new skirt made in USA

infi

Trên đây là một số lỗi sai mà trong quá trình Speaking trên lớp bọn tớ đã mắc phải và đã được thầy giáo sửa. Ngoài ra, tớ cũng có tham khảo thêm một số tài liệu ngữ pháp tiếng Anh để giải thích rõ hơn cho các đồng chí. Rất hy vọng bài hữu này sẽ giúp ích nhiều cho các đồng chí trong quá trình nói tiếng Anh.

Chào thân á và quyết thắng :thanai:

email
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 10.0/10 (8 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +7 (from 7 votes)
Một số lỗi sai trong Speaking (Phần 3), 10.0 out of 10 based on 8 ratings

Bài viết liên quan:

The following two tabs change content below.

Ly GaGa

Tớ là Lý. Tớ vừa tốt nghiệp khoa Tiếng Anh, trường ĐH Thương mại. Tham gia cộng đồng IELTS Blogger, tớ hy vọng những kiến thức và kinh nghiệm học tiếng Anh mà tớ chia sẻ sẽ là nguồn tham khảo thực sự hữu ích đối với các đồng chí trong việc học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng.