hoc ielts, luyen thi ielts

Đừng nhầm lẫn giữa ‘i.e.’ và ‘e.g.’

Khi đọc những bài báo, hay những bài học trong bất kỳ quyển sách nào, chúng ta đã quá quen với sự xuất hiện của 2 ký hiệu viết tắt là “i.e.” và “e.g”. Nhưng bạn có biết ý nghĩa thật sự của hai ký tự này không?

IE_EG_Image

1. “i.e” – /ˌaɪˈiː/ –  viết tắt cho cụm “id est”

“i.e.”được từ điển Cambridge định nghĩa là “used ​especially in writing before a ​piece of ​information that makes the ​meaning of something ​clearer or ​shows ​its ​true ​meaning”, dùng nhiều trong văn viết, được đặt trước một thông tin nhằm giải thích thêm, làm rõ hơn cho điều được nhắc đến trước đó.

5

“i.e.” bằng với cụm “that is” và được tạm dịch “tức là, nghĩa là, nói cách khác”. Ví dụ:

- The hotel is closed during low season, i.e. from October to March. (Khách sạn đó đóng cửa vào mùa thấp điểm, tức là tháng 10 đến tháng 3 – “i.e.” giải thích thêm cho cụm “low season”)

- The ​price must be more ​realistic, i.e. ​lower. (Giá cả phải thực tế hơn – “i.e.” diễn đạt lại từ “realistic”)

2. “e.g.” /iːˈdʒiː/ hoặc /fɚ/ /ɪɡˈzæm.pəl/, viết tắt của cụm “exempli gratia”.

I.E.-vs.-E.G.-cheatsheet

“E.g.” được định nghĩa “for example” – ví dụ như. Sau “e.g.” bạn đưa ra một hoặc nhiều các ví dụ minh hoạ cho điều nói trước đó, không nhất thiết liệt kê hết các khả năng của sự việc. Ví dụ:

- You should ​eat more ​food that ​contains a lot of ​fibre, e.g. ​fruit, ​vegetables, and ​bread. (Cậu nên ăn thêm thực phẩm nhiều chất xơ như hoa quả, bánh mì)

- You often write a ​slash between ​alternatives, e.g. “and/or”. (Em thường viết thêm một dấu gạch chéo giữa hai từ thay thế nhau, chẳng hạn như “and/or”)

Lưu ý cách viết: Hai từ trên được viết thường, có dấu chấm cuối mỗi chữ cái và không chứa dấu cách, cụ thể: “i.e.” và “e.g.”

3. Ví dụ luyện tập:

Hãy cùng làm bài tập sau để ghi nhớ cách sử dụng hai ký tự trên nhé!

  • The accident occurred in January, [e.g., i.e.], three months ago.
  • My favorite author writes across a number of genres ([e.g., i.e.], drama, crime, fantasy, romance).
  • Use a comma to offset, [e.g., i.e.], one preceding and one following, any parenthetical information not enclosed within parentheses.
  • Kyle’s performance review at work highlighted the areas in which he needed to improve ([e.g., i.e.], arriving to work on time, working with coworkers effectively).
  • As a general rule of thumb, use numerals for numbers above the number nine ([e.g., i.e.], 10, 52, 82, 97, 2173).
  • The list of camping supplies needed includes a variety of items ([e.g., i.e.], a tent, sleeping bags, cooking utensils, firewood, bug spray, sun screen).
  • The ability to learn compassion is something that is innate, [e.g., i.e.], something that everyone is born with in their genetic makeup); however, just because someone has the ability to learn compassion does not mean that they do.
  • There are several places Jade goes to study more effectively, [e.g., i.e.], the library, a coffee shop, her parents’ house, even though they are not all the quietest of places.
  • However, Jade accomplishes the most studying at her favorite coffee shop, e.g., i.e. Starbucks.
  • While the computer class starts with the easiest-to-understand material for new computer users ([e.g., i.e.], how to use a computer mouse), by the end of the class, most students learn something useful,( [e.g., i.e.], how to set up internet and/or computer security software, how to use email correctly, how to surf the internet).

Chúc các bạn sẽ sử dụng đúng ‘i.e.’ và ‘e.g.’  :nhanrang:

IBEST TEAM!

 

Nguồn bài viết tham khảo: http://vnexpress.net

email
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 5.5/10 (2 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +1 (from 1 vote)
Đừng nhầm lẫn giữa 'i.e.' và 'e.g.', 5.5 out of 10 based on 2 ratings

Bài viết liên quan:

The following two tabs change content below.
Hy vọng những gì mình chia sẻ đã, đang và sẽ có ích với các bạn :D